Bói Dịch hay Gieo Quẻ Dịch Số là một trong những phương pháp dùng để tiên đoán những chuyện có thể xẩy ra trong tương lai mà hoàn toàn không cần biết ngày giờ sinh.

Cách thức gieo quẻ rất đơn giản, dùng Ngày Giờ Tháng Năm lúc muốn hỏi, hoặc dùng 3 đồng tiền cổ hoặc 3 đồng tiền nào dễ phân biệt Âm Dương để gieo quẻ lục hào.

Cách gieo lục hào: Úp 3 đồng tiền vào lòng bàn tay trong vòng vài phút và suy nghĩ tới việc mình muốn hỏi. Thường đồng xu có hai mặt, quí vị hãy tự gán âm dương để biết mặt nào là âm và mặt nào là dương. Mỗi lần gieo quẻ chỉ hỏi 1 việc mà thôi. Sau đó tung tiền xuống mặt đất hay trên mặt bàn. Nếu 2 hào âm 1 hào dương thì gọi là hào âm __ __, nếu 2 hào dương 1 hào âm thì gọi là hào dương ____, nếu 3 hào âm thì gọi là hào âm động ____x, còn nếu 3 hào dương thì gọi là hào dương động ____o.

Tung tiền 6 lần và ghi rõ thứ tự mồi lần tung tiền xuống form. Ghi từ dưới lên trên. Gieo lần thứ nhất thì ghi dưới chót chỗ Hào 1. Gieo lần thứ nhì thì ghi ở Hào 2 và tiếp tục như thế cho đến Hào 6 là lần gieo tiền cuối cùng.

Qúy vị nhập năm tháng ngày giờ của sự việc muốn chiêm
Ngày Toán
Giờ Toán
Chiêm theo
Quý vị hãy nhập 6 hào âm đương, hoặc để hệ thống tự gieo
Hào 6
Hào 5
Hào 4
Hào 3
Hào 2
Hào 1
Ngày Toán
Giờ Toán
Bói Dịch
Năm Mậu Tuất, tháng Mậu Ngọ, ngày Quý Mùi, giờ Ất Mão (05:22/07/05/2018)
Bổn Quẻ
Sơn Hỏa Bí (Cấn - Thổ)
Biến Quẻ
Sơn Lôi Di (Tốn - Mộc)
Quan Quỷ
Dần
Quan Quỷ
Dần
Bạch Hổ
Thê Tài
Thê Tài
Phi Xà
Huynh Đệ
Tuất
Ứng
Huynh Đệ
Tuất
Thế du hồn Câu Trần
Thê Tài
Hợi
Huynh Đệ
Thìn
Chu Tước
Huynh Đệ
Sửu
Quan Quỷ
Dần
Thanh Long
Quan Quỷ
Mão
Thế
Thê Tài
Ứng Huyền Vũ
Phiên bản gieo quẻ Dịch số này phát triển bởi XemTuong.net

Hình lá số

Bổn quẻ bình giải
Bổn Quẻ biểu thị cho công việc ở giai đoạn đầu.
Quẻ Bí chỉ thời vận xấu, bề ngoài tưởng mọi sự dễ dàng nhưng thực chất khó khăn, suy thoái. Công danh sự nghiệp lúc đầu có vẻ thuận lợi nhưng càng về sau càng sa sút, thậm chí hữu danh vô thực. Thời vận của những người có bề ngoài hào nhoáng nhưng bên trong trống rỗng. Tài vận kém, kinh doanh không có thực chất. Kiện tụng dễ thất bại. Thi cử chỉ đạt bình thường. Tình yêu hào nhoáng nhưng khó thành. Gia đình bằng mặt, không bằng lòng. Người có quẻ này sinh tháng 11 là đắc cách, sẽ gặp nhiều cơ hội lập công danh.

Biến quẻ bình giải
Biến Quẻ biểu thị công việc ở giai đoạn cuối.
Quẻ Di chỉ vận thế bề ngoài tốt, nhưng thực chất khó khăn, như hình của quẻ: số đông bị kẹt giữa hai thế lực cứng rắn. Cơ hội không thuận lợi, sự nghiệp khó thành. Tài vận không đến, kinh doanh khó khăn. Ai biết điều tiết hành động còn có cơ may thành công. Thi cử khó đạt, tìm việc khó khăn. Xuất hành bất lợi. Tình yêu và hôn nhân long đong, gặp nhiều trở ngại. Những người gặp quẻ này, sinh từ tháng 2 đến tháng 6 là được thời, có nhiều cơ may đạt phúc lộc.

Bổn Quẻ là SƠN HỎA BÍ (quẻ số 22)
A - Giải Thích Cổ Điển

1) Toàn quẻ :

- Vật không thể lộn xộn mà hợp được, tất phải có văn sức. Nên tiếp quẻ Phệ Hạp là quẻ Bí (trật tự uy nghi).

- Tượng hình bằng trên Cấn dưới Ly. Quẻ Cấn là quẻ Khôn lấy một hào dương cho lên trên, là lấy cương làm văn cho nhu vậy. Quẻ Ly là quẻ Càn lấy một hào âm cho vào giữa, là lấy nhu làm văn cho cương vậy. Thánh nhân xem tượng ấy, dùng văn sức (lễ, nhạc) để giáo hóa dân chúng. Nhưng lửa ở dưới núi tuy có sáng, nhưng không sáng được xa, lấy văn sức chỉ được những chính tích nhỏ mà thôi.

2) Từng hào :

Sơ Cửu : quân tử ở vị thấp, chỉ nên tu sức phẩm hạnh của mình, không cần khoa trương để được đời biết đến. (Ví dụ Hứa Do, Sào Phủ).

Lục Nhị : đắc chính đắc trung, có bản chất tốt, nếu thêm văn sức vào thì càng tốt thêm. (Ví dụ nước Pháp dưới thời Louis XIV nhân tài rất nhiều, văn thần võ tướng đều xuất chúng, nhưng được coi là kiểu mẫu cho cả Âu châu chính nhờ công của các văn sĩ, nghệ sĩ).

Cửu Tam : dương cương đắc chính, đủ sức bí được nhị âm (Nhị, Tứ), nghĩa là biến một xã hội thô bạo thành một xã hội văn minh. Nhưng e rằng quá mê say văn sức, nên thánh nhân răn: phải giữ trinh chính mới được cát. (Ví dụ Đường Minh Hoàng cũng là một bậc anh hùng, dẹp xong loạn Vi hậu, bèn say mê tửu sắc, thi văn nên mới sinh ra loạn An Lộc Sơn. Hoặc như bà Récamier mở khách thính, cải thiện được cử chỉ và ngôn ngữ thô lỗ của người đồng thời, nhưng hơi đi quá trớn, khiến thành kiểu cách, bị Molière châm biếm trong vở kịch Les Précieuses Ridicules).

Lục Tứ : âm nhu đắc chính, ứng với Sơ Cửu, muốn kết với Sơ dũng mãnh để dùng cả văn minh và vũ lực. Nhưng bị Cửu Tam gián cách, nên tình thế phải nghi. Nhưng Tam không dám làm ẩu đâu, kết quả Tứ không có điều gì oán hận. (Ví dụ Lưu Biểu nhu nhược, nghe tin Lưu Bị anh hùng bị khốn, muốn đón về Kinh Châu. Bị bọn Sái Mạo ngăn cản, nhưng được Tôn Càn giảng giải, nên vẫn mời được Lưu Bị đến giúp sức).

Lục Ngũ : ở thời bí mà có hơi keo sẻn, bị thường tục chê cười. Nhưng mặc đời xa hoa chê cười, mình cứ kiệm phác, chỉ tu sức tài đức, nên vẫn được tốt lành. (Ví dụ Án Anh dưới thời Tề Tuyên vương xa hoa, làm đến tể tướng mà vẫn mặc áo cừu cũ, cưỡi xe ngựa gầy).

Thượng Cửu : thời Bí đã cùng cực rồi, sắp quay về bản chất nguyên tố. Người quân tử hiểu vậy, bí bằng tự nhiên, ý chí của mình rất tự đắc vậy. (Ví dụ Đào Tiềm xa lánh phồn hoa, lui về làm ruộng).

B - Nhận Xét Bổ Túc.

1) Ý nghĩa quẻ Bí :

- Hình tượng quẻ này hơi giống quẻ Phệ Hạp, cũng có hai hào dương ở Sơ và Thượng, và một hào dương ở giữa 3 hào âm. Nhưng khác ở chỗ ở Phệ Hạp thì hạ quái là dương và thượng quái là âm, còn ở Bí thì ngược lại. Thế nghĩa là ở thời Phệ Hạp đức tính chấn động, trừ gian, cần thiết hơn lối sống văn minh, cần phải dụng hình để đập tan các trở ngại. Trái lại, ở thời Bí thì khuynh hướng hưởng thụ một cuộc sống văn minh lấn áp khuynh hướng bảo thủ, khắc khổ.

2) Bài học :

Tức là lấy lễ nghi, hào nhoáng bề ngoài để tô điểm cho xã hội, phong tục. Văn sức tự nó là tốt, một người con gái khéo trang điểm tất nhiên hấp dẫn hơn là cứ để mộc mạc, một bài thơ có nhiều ý kiến hay mà lại dùng lời đẹp vần êm thì càng dễ cảm hoá người đọc.

Nhưng nên nhớ rằng văn sức chỉ là cái phụ, cái chính vẫn là thực chất. Thế cho nên thánh nhân răn: Thà giữ mộc mạc như Sơ Cửu, Lục Ngũ, còn hơn là quá say mê văn sức như Cửu Tam. Sparte thô bạo thắng được Athènes văn minh, rợ Liêu, Kim, Mông Cổ thắng được nhà Tống có văn hoá rực rỡ, chính là tấm gương tầy liếp không bao giờ nên quên.

Đó là bài học quẻ Bí: khi làm bất cứ việc gì, nên lấy bồi bổ thực chất làm trọng, còn văn sức bề ngoài chỉ là phụ. Ví dụ:

- làm thơ, diễn thuyết cần ý hay hơn văn đẹp

- lực lượng quốc phòng căn cứ vào binh tinh nhuệ, khí giới tối tân, hơn là vào số đông binh tạp nhạp, binh phục đẹp mà khí giới lạc hậu

- quảng cáo rùm beng mà hàng xấu, giá đắt, chỉ có thể đánh lừa khách hàng một lần thôi.


Bảng Bát Quái Vạn Vật
Quẻ SƠN HỎA BÍ có Thượng quái là Cấn và Hạ quái là Ly. Bản bát quái vạn vật sẽ liệt kê những thứ liên quan trong quẻ này để quý vị noi theo sự việc mà suy từng loại.

CẤN QUÁI: thuộc Thổ, gồm có 8 quái là:
Thuần Cấn - Sơn Hỏa Bí - Sơn Thiên Đại Súc - Sơn Trạch Tổn - Hỏa Trạch Khuê - Thiên Trạch Lý - Phong Trạch Trung Phu - Phong Sơn Tiệm.

Thiên Thời: Mây - Mù - Khí núi bốc lên nghi ngút.
Địa lý: Đường tắt trong núi - Gần sơn thành - Gò động - Phần mộ - Hướng Đông Bắc.
Nhân vật: Thiếu nam - Kẻ nhàn rỗi - Người ở trong núi.
Nhân sự: Trở ngại - Yên lặng - Tiến thối chẳng quyết - Phản bội - Còn ở đó - Chẳng thấy.
Thân thể: Tay, ngón tay - Xương - Sống mũi - Lưng.
Thời tự: Tháng thuộc Đông Xuân - Tháng Chạp - Năm, tháng, ngày giờ thuộc Thổ - Tháng ngày 7, 5, 10.
Động vật: Con gấu - Con chuột - Bách cầm - Vật có mỏ đen.
Tịnh vật: Đất đá - Dưa, quả - Vật sắc vàng - Vật ở trong đất.
Ốc xá: Nhà ở hướng Đông Bắc - Ở gần núi dá - Nhà ở gần đường.
Gia trạch: Yên ổn - Mọi việc trở ngại - Người nhà chẳng hòa thuận - Mùa Xuân chiêm bất yên.
Hôn nhân: Cách trở khó thành - Hoặc chậm trễ - Lợi gá hôn với thiếu nam - Mùa Xuân chiêm bất lợi - Nên gá hôn với người đối hương thôn (khác xã).
Ẩm thực: Vị vật ở trong đất - Thịt loài thú - Măng tre ở gần bờ ruộng hoặc mồ mả - Vị ăn ở đồng ruộng.
Sinh sản: Khó sanh - Có ách nạn hiễm trở - Lâm sản nên hướng Đông Bắc - Mùa Xuân chiêm bị tổn hại.
Cầu danh: Cách trở không thành danh - Nên nhậm chức về hướng Đông Bắc - Nên giữ chức ở chốn sơn thành.
Mưu vọng: Trở ngại khó thành - Tiến thối chẳng quyết.
Giao dịch: Khó thành - Giao dịch về sơn lâm điền thổ - Mùa Xuân chiêm bị tổn thất.
Cầu lợi: Cầu tài trắc trở - Nên hướng tài về chốn sơn lâm - Mùa Xuân chiêm bất lợi - Có tổn thất.
Xuất hành: Không nên đi xa - Có trở ngại - Nên đi gần bằng đường bộ.
Yết kiến: Chẳng gặp - Có trở ngại - Nên gặp người ở chốn sơn lâm.
Tật bệnh: Tật tay - Ngón tay - Tỳ vị.
Quan tụng: Quý nhân trở trệ (trắc trở) - Thưa kiện chưa giải quyết - Dính líu chẳng quyết.
Phần mộ: Huyệt hướng Dông Bắc - Mùa Xuân chiêm bất lợi - Gần ven lộ có đá.
Phương đạo: Phương Đông Bắc.
Ngũ sắc: Sắc vàng.
Tính tự (Họ, Tên): Tiếng cung (ngũ âm) - Người có tên họ đeo chữ Thổ ở một bên - Hàng vị 5, 7, 10.
Số mục: 5, 7, 10.
Ngũ vị: Vị ngọt.

Phần Bát Quái Vạn Vật kể trên, sự việc còn rất nhiều chẳng chỉ có như vậy mà thôi. Vậy phép chiêm, nên noi theo sự việc mà suy từng loại vậy.

Biến Quẻ là SƠN LÔI DI (quẻ số 27)
A - Giải Thích Cổ Điển

1) Toàn quẻ :

 

- Hễ vật đã súc tụ, thì phải nuôi. Vậy sau quẻ Đại Súc tiếp quẻ Di (nuôi dưỡng). 

 

- Tượng hình bằng trên Cấn dưới Chấn, sấm ở dưới núi, làm cho các sinh vật nhờ được khí dương mà nứt mầm mọc chồi. 

 

- Ngoài ra, trên cùng và dưới cùng đều là vạch liền, ở giữa 4 vạch đứt, trông giống như cái mồm để ăn uống. 

 

- Thánh nhân xem tượng quẻ, nghĩ ra hai cách nuôi dưỡng: dưỡng đức và duỡng thế. Dưỡng đức thì phải cẩn thận lời ăn tiếng nói, dưỡng thế thì phải ăn uống cho có điều độ. 

 

- Xem rõ cách nuôi người và tự nuôi mình thì đoán được thiện, ác, cát, hung.

 

2) Từng hào : 

 

Sơ Cửu : thể dương cương, đáng lẽ tự nuôi mình được. Nhưng lại theo Lục Tứ âm nhu, bỏ chính đạo, nên hung. (Ví dụ: con nhà khá giả, nếu chăm chỉ học hành thì làm gì chẳng phú quí? Nhưng theo bạn bè hư hỏng, bê tha cờ bạc, hát xướng, nên đi vào mạt lộ) .

 

Lục Nhị : âm nhu, không chính ứng với Lục Ngũ, cầu dưỡng với Sơ Cửu là trái đạo vì Sơ là kẻ dưới, cầu với Thượng Cửu là mang nhục vì Thượng quá cao. (Ví dụ người nước Tề có 2 vợ, không nuôi nổi vợ, lại khoe khoang giao du với người giầu sang, nhưng thật ra là đi ăn xin). 

 

Lục Tam : bất trung bất chính, không chịu tự nuôi bằng những nghề lương thiện, sinh ra trộm cắp. Hung.

 

Lục Tứ : đắc chính, là bậc quân tử. Được gần gũi với Lục Ngũ là một bậc đại hiền. Lại chịu hạ mình chiếu cố đến Sơ Cửu, tìm hiền tài cho quốc gia ( Ví dụ Tiêu Hà biết tài Hàn Tín hàn vi, liền cố gắng tiến cử lên Hán Vương).

 

Lục Ngũ : ở vị chí tôn nhưng âm nhu tài hèn, không trị nước được. Nếu biết thành tín đối với bề tôi hiền, sẽ được Cát. Nhưng không thể làm được việc gì quá to tát, sẽ thất bại. (Ví dụ Tống Tương Công tài hèn, cứ yên phận thì giữ được nước thái bình. Đòi tranh làm bá chủ, nên phải nhục với Sở). 

 

Thượng Cửu : có đức Dương cương mà ở trên hết quẻ Di, tượng cho bậc thầy đế vương, cả thiên hạ được Thượng mà được ấm no. Nhưng vì ở địa vị cao tột nên phải lo lắng sợ hãi; nếu có họa loạn xẩy ra, tự mình phải đem thân ra chống đỡ. (ví dụ Khổng Minh chịu sự thác cô của Tiên Chúa, chăm lo mọi việc quân quốc, từ việc nhỏ tới việc lớn).

 

B - Nhận Xét Bổ Túc.

 

1) Ý nghĩa quẻ Di :

 

Chúng tôi không đồng ý với cách giải thích cổ điển, và nghĩ rằng: tượng quẻ là sấm động dưới núi, gợi ý của sự yêu sách của quần chúng náo động (Chấn) đòi giới cầm quyền bất động (Cấn) phải làm sao cho dân được no cơm ấm áo. Quẻ này ở hai đầu đều là hào dương, nghĩa là có sức mạnh thực sự, nhưng ở giữa lại rỗng, nghĩa là phần di dưỡng kém, cần phải bồi bổ. Do đó Di còn có nghĩa là tuy khoẻ nhưng cần phải nuôi dưỡng cái khỏe đó, đừng để nó bị kiệt lực.

 

2) Bài học :

 

a) Quẻ Di chứa đựng một bài học tâm lý, là cứ xem cách nuôi người và tự nuôi thì có thể đoán trước được thiện, ác, cát, hung. Kẻ nuôi cha mẹ hoặc dân chúng như chó lợn, tất nhiên không thể là người hiền được. 

 

Kẻ tự bê tha trong tiệc tùng phè phỡn, cũng không thể là người hiền được.

 

b) Quẻ Di cũng chứa đựng một bài học xử thế vừa cương quyết (chấn), vừa tự kiềm chế (Cấn):

 

- Áp dụng vào chiến tranh, không vứt tất cả thực lực vào đạo quân chiến đấu, mà phải tổ chức, huấn luyện quân trừ bị.

 

- Áp dụng vào việc ăn uống, thì phải cho đầy đủ nhưng có tiết độ. 

 

- Áp dụng vào việc phát biểu ý kiến, thì phải nói rõ sự thật, nhưng chớ có chỉ trích quá nặng kẻ lỗi lầm. 

 

- Áp dụng vào việc ngoại giao, chiến tranh kiện tụng, v.v. thì phải làm cho ra lẽ, nhưng chớ có lạm dụng thắng thế của mình mà dồn kẻ địch đến bước đường cùng, phải biết ngừng ở chỗ nên ngừng, không nên đi quá xa.


Bảng Bát Quái Vạn Vật
Quẻ SƠN LÔI DI có Thượng quái là Cấn và Hạ quái là Chấn. Bản bát quái vạn vật sẽ liệt kê những thứ liên quan trong quẻ này để quý vị noi theo sự việc mà suy từng loại.

TỐN QUÁI: thuộc Mộc, gồm có 8 quái là:
Thuần Tốn - Phong Thiên Tiểu Súc - Phong Hỏa Gia Nhân - Phong Lôi Ích - Thiên Lôi Vô Vọng - Hỏa Lôi Thệ Hạp - Sơn Lôi Di - Sơn Phong Cổ.
Thiên Thời: Gió.
Địa lý: Phương Đông Nam - Chỗ thảo mộc tươi tốt - Vườn hoa quả, rau...
Nhân vật: Trưởng nữ - Tu sĩ - Quả phụ - Sơn lâm tiên đạo.
Nhân sự: Nhu hòa - Bất định - Vui vẻ khuyên người ta làm - Tiến, thối không quả quyết - Lợi ở chốn thị trường.
Thân thể: Bắp vế - Cánh tay - Hơi - Phong tật.
Thời tự: Cuối mùa Xuân đầu mùa Hạ - Năm, tháng, ngày, giờ 3, 5, 8 - Tháng 3 - Năm, tháng, ngày giờ Thìn, Tỵ - Tháng 4.
Động vật: Gà - Bách cầm - Loài cầm, loài trùng ở rừng núi.
Tịnh vật: Mộc hương - Giày - Vật thẳng - Vật dài - Đồ làm bằng cây tre - Đồ công xảo.
Ốc xá: Ở về hướng Đông Nam - Chỗ thầy tu ở, chỗ đạo sĩ ở, nhà lầu, vườn hoa - Ở chốn sơn lâm.
Gia trạch: Yên ổn, mua bán có lợi - Mùa Xuân chiêm cát - Mùa Thu chiêm bất yên.
Hôn nhân: Thành tựu - Nên kết hôn trưởng nữ - Mùa Thu chiêm bất lợi.
Ẩm thực: Thịt gà - Thức ăn ở chốn sơn lâm - Rau, quả - Vị chua.
Sinh sản: Dễ sinh - Sinh con so ắt con gái - Mùa Thu chiêm tổn thai - Lâm sản nên hướng Đông Nam.
Cầu danh: Đắc danh - Nên nhậm chức, có phong hiến (phong hóa và pháp độ) - Nên nhập phong hiến - Nên giữ chức thuộc về thuế khóa, trà, trúc, hoa quả - Nên nhiệm chức về hướng Đông Nam.
Mưu vọng: Mưu vọng khá được - Có tài - Khá thành - Mùa Thu chiêm tuy nhiều mưu nhưng ít được tùy ý.
Xuất hành: Nên đi - Có lợi về chi thu - Nên đi hướng Đông Nam - Mùa Thu chiêm không có lợi.
Yết kiến: Gặp được - Gặp được người sơn lâm, có lợi - Gặp được người văn nhân, tu sĩ có lợi.
Tật bệnh: Có tật bắp vế, cánh tay - Tật phong - Tật ruột - Trúng phong - Hàn tà - Khí tật.
Quan tụng: Nên hòa - Sợ phạm phải phong hiến.
Phần mộ: Nên hướng Đông Nam - Huyệt ở chốn sơn lâm - Mùa Thu chiêm bất lợi.
Phương đạo: Đông Nam.
Ngũ sắc: Xanh, lục, biếc, trong trắng.
Tính tự (Họ, Tên): Giác âm (ngũ âm) -
Họ hay tên có đeo bộ Thảo hay bộ Mộc một bên - Hàng vị 3, 5, 8.
Số mục: 3, 5, 8.
Ngũ vị: Vị chua.

Phần Bát Quái Vạn Vật kể trên, sự việc còn rất nhiều chẳng chỉ có như vậy mà thôi. Vậy phép chiêm, nên noi theo sự việc mà suy từng loại vậy.

MinhMinh s Cửa Sổ tiếng sét ái tình phong thủy nha o bậc tam cấp phù hợp phong thủy màu sắc nhà bếp chú hy sinh nghiên cứu Con gái mắt xếch nói lên điều gì ý nghĩa sao thiên quý bay Xem tử vi mơ thấy ong ba Cua ất hợi 1995 hoá tướng người lương thiện hình kỷ tị tuổi tị mạng gì công trình kiến trúc cổ đại việt nam Thiên Thương Giải Mã Giấc Mơ 12 cung hoàng đạo là gì các trường phái phong thủy loại hoa không nên đặt trong nhà Sao Văn xương lỗi phong thuỷ nhà ở màu sắc phong thủy trong phòng ngủ bị bồ đá Tránh hoán đổi cuộc đời ông Chính Huyền Sơn Nhân Thiên Hà Thủy hợp với màu gì con trai chịu thiệt thòi bò cạp xem tử vi Điểm danh tình yêu 12 con giáp tóc cho đàn ông mặt tròn lễ cúng rằm tháng giêng Vương Khánh Xemm tướng tai kỷ sửu mệnh gì chủ bố trí bếp ăn theo phong thủy Cách đặt bàn thờ Thần Tài mang lại cung bảo bình và tình yêu ý nghĩa sao sao Tam Bích bai hoc