Bát tự Hà Lạc (có sách ghi là Tám chữ Hà Lạc) là một hình thức bói toán được xây dựng trên cơ sở triết lý của Kinh Dịch với các thuyết Can Chi, âm dương, ngũ hành,... bằng cách lập quẻ Tiên thiên với hào nguyên đường và quẻ Hậu thiên; căn cứ vào giờ, ngày, tháng, năm sinh theo lịch tiết khí và giới tính để lập quẻ.

Thế nào là đại vận? Đời người ta, từ lúc sinh ra cho đến lúc chết, chia ra làm nhiều thời kỳ, hay giai đoạn. Mỗi thời kỳ ấy gồm nhiều năm và ít nhiều có tính cách chung không giống hẳn như thời kỳ khác, hoặc thịnh suy bĩ thái, hoặc đắc thất hanh truân.

Thế nào là lưu niên tế vận? Lưu niên tế vận là hạn đi từng năm một, dùng để xem hạn theo từng tuổi từng năm, cũng như tiểu hạn của tử vi. Lưu Đại vận của Hà lạc còn gọi là Đại tượng và lưu niên là tiểu tượng.

Thế nào là nguyên đường? Nguyên Đường là Chủ điểm của quẻ Hà Lạc, cũng như Cung Mệnh Cung Thân của lá Tử vỉ, Mệnh quản 30 năm về trước, Thân quản 30 năm về sau, thì Nguyên Đường ở quẻ Tiên Thiên cũng quản về Tiền Vận, và Nguyên Đường ở quẻ hậu Thiên quản về Hậu vận của đời người. Vì vậy Nguyên Đường rất quan trọng, Nguyên Đường tốt thì được Phú, Quý, Thọ. Nguyên Đường xấu thì bần, tiện, ngu, yểu. (Nguyên Đường được chúng tôi đánh dấu đỏ ở hào có Nguyên Đường)

Bát Tự Hà Lạc
Họ Tên
Ngày Sinh
Giờ Sinh
Giới Tính
Vận năm

HÀ LẠC LÝ SỐ
Năm Quý Hợi, Lệnh tiết Đại hàn (Rét đậm) Ất Sửu, Ngày Nhâm Tuất, Giờ Giáp Thìn
Tiên Thiên - Tiền Vận
Hậu Thiên - Hậu Vận
Bổn Quẻ
Địa Thiên Thái
Đại Vận
Tuổi
Hổ Quẻ
Lôi Trạch Quy Muội
Khôn
(Địa)
31 - 36
Chấn
(Lôi)
25 - 30
19 - 24
Kiền
(Thiên)
10 - 18
Đoài
(Trạch)
1 - 9
37 - 45
Bổn Quẻ
Hỏa Địa Tấn
Đại Vận
Tuổi
Hổ Quẻ
Thủy Sơn Kiển
Ly
(Hỏa)
52 - 60
Khảm
(Thủy)
46 - 51
79 - 87
Khôn
(Địa)
73 - 78
Càn
(Sơn)
67 - 72
61 - 66
Nguyễn Hồng Phúc, Âm Nam, 39 tuổi, Nạp âm Đại Hải Thủy (nước biển cả)
Các số trong bát tự 2 1 6 2 5 10 6 5 10 6 5 10
Tổng số âm chẵn là: 2+6+2+10+6+10+6+10 = 52
Tổng số dương lẻ là: 1+5+5+5 = 16
Nguyên Đường ở Tiên Thiên hào 2 và Hậu Thiên hào 5
Tam Phúc Thần: Hóa Công là Khảm - Thiên Nguyên Khí là Khôn - Địa Nguyên Khí là Kiền
Vận 12 Tháng trong năm Tân Sửu 2021
Lưu ý: Nguyệt vận là 12 tháng tiết khí, hãy xem ngày bắt đầu và kết thúc tháng theo tây lịch.
Bản 87 năm Tế Vận - Lưu Niên

Lấy Hình Lá Số

Giới thiệu

Thân chào Quý Anh Nguyễn Hồng Phúc,
Chúng tôi xin gởi đến Quý Anh Nguyễn Hồng Phúc lá số Hà Lạc này và luận giải cùng Quý Anh những vấn đề mà Quý Anh đang quan tâm trong môn dịch lý này. Môn Hà Lạc lý số này được xây dựng trên nền tảng Kinh Dịch gồm 64 quẻ và 384 hào, để nghiên cứu về thiên, địa, nhân dựa theo những quy luật tự nhiên để dự đoán về vận hạn của con người thông qua dịch số. Dự đoán Hà Lạc rất phong phú và phức tạp. Cùng một quẻ và hào, cho kết quả dự đoán rất khác nhau, hào có thể tốt với người quân tử nhưng rất xấu với kẻ tiểu nhân hoặc ngược lại.

Nếu Quý Anh là lần đầu tiên tìm hiểu về Hà Lạc thì Quý Anh nên xem sơ qua sách Bát Tự Hà Lạc này để hiểu sơ qua về cách xếp quẻ, hào, các thuật ngữ. Sau khi xem qua thì Quý Anh sẽ dễ dàng lĩnh hội và nắm rỏ quy luật của môn này hơn và từ đó có thể tự xem cho mình và cho người. Ví như món ăn, chúng tôi đã nấu nướng và bày biện ra sẵn sàng, Quý Anh chỉ việc xem qua để biết cách ăn như thế nào chứ không cần khổ công xuống bếp nấu từng món. Đây là phiên bản Bát Tự Hà Lạc mới nhất, được các chuyên gia dịch lý của XemTuong.net nghiên cứu xây đựng phát triển theo chiều hướng dễ hiểu, ai cũng có thể tự xem được Bát Tự Hà Lạc cho chính mình. Chúng tôi sẽ tiếp tục nghiên cứu và xây đựng phần mềm Bát Tự Hà Lạc này ngày một tốt hơn và phong phú lời giải hơn.

Trân trọng!
BQT XemTuong.net

Tổng Quát

Những Cách Căn Bản Để Xét Mệnh

1. Phàm tên quẻ xấu mà không được Thiên địa Nguyên Khí Hóa Công thì tức là xấu.

2. Phàm ở hào sơ(hào 1) và hào thượng(hào 6) thì dù có gặp tai nạn cũng nhẹ thôi. Nếu ở các hào khác (2, 3, 4, 5) mà số âm dương lại không đủ, thêm gặp năm dương niên, nếu có tai nạn thì càng nặng.

3. Phạm quẻ chính Tiên Thiên Hậu Thiên mà không có Nguyên Khí Hóa Công thì phải tìm ở quẻ Hỗ. Quẻ Hỗ không có nữa thì mới thực là xấu. Tuy xấu, nhưng năm Lưu Niên nào có, thì năm ấy tương đối cũng khá hơn năm không có nhất là những quẻ thuộc Thủy Hỏa.

4. Như những tuổi Thổ mà gặp quẻ Tốn, tuổi Kim gặp quẻ Ly, tuổi Thủy gặp quẻ Cấn là tương khắc; tuy xấu nhưng nếu có nguyên khí thì cũng không đến nổi tai hại quá.

5. Tiên Hậu Thiên gặp quẻ Thuần Ly thì hay đau mắt; gặp quẻ Cổ, Đại quá, Minh Di thì cũng hay bệnh tật, gặp quẻ Phệ Hạp, Vô Vọng, Tụng thì hay tranh chấp kiện tụng, gặp quẻ Đại Tráng, Khuê, Bác, Truân, dù làm nên sự nghiệp, nhưng hay vất vả gian nan.

6. Đại vận ở quẻ Hậu Thiên mà thấy 3 hay 4 hào xấu liền thì dễ chết. 3 năm xấu liền cũng thế.

7. Người tư cách tầm thường, vốn nghèo hèn mà gặp quẻ Hào rất tốt, bạo phát, thì hẳn là vất vả, có tai họa.

8. Hào Vi tuy đẹp, nhưng không bằng quẻ Lưu Niên đẹp. Hào Vị xấu mà Lưu niên lại xấu, thế là xấu lắm.

Mệnh hợp cách và không hợp cách
Trong dự đoán Hà lạc đây là một vấn đề rất quan trọng, đồng thời cũng cực kỳ phong phú và phức tạp. Biết được mệnh hợp cách hay không thì rất quan trọng để giải đoán các quẻ sau này. Trong tất cả các quẻ bình giải điều có 2 phần giải cho mệnh hợp cách và mệnh không hợp cách, để xem được thì trước nhất phải biết mình thuộc loại nào. Để xét được mệnh hợp cách hay không hợp cách thì phải xem xét và tổng hợp rất nhiều các chi tiết trong Hà Lạc, chỉ có các chuyên gia dịch lý mới có thể tìm được, người thường khó mà biết mệnh có hợp cách hay không hợp cách.

Tuy nhiên theo kinh nghiệm của các chuyên gia dịch lý XemTuong.net thì vẫn có cách đơn giản để biết mệnh có hợp cách hay không, nhiều hay ít thì hãy dựa vào vị trí xã hội của đương số mà đoán. Phàm người mệnh không hợp cách thường thì làm lụng khổ sở, cuộc đời vất vả, người mệnh không hợp cách dưới trung bình thì cô độc, xấu hơn nữa thì đi ăn xin hoặc bệnh tật triền miên, người mệnh hòa toàn không hợp cách thì không chết non cũng nghèo hèn. Ngược lại là mệnh hợp cách, người có mệnh hợp cách thường là người thành công và cuộc sống sung túc, hợp cách hơn một chút nữa thì có chức có quyền hoặc giàu có, còn mệnh hòan toàn hợp cách thì chỉ các vương hầu, các bật kỳ tài mới có. Cách trên không hoàn toàn đúng 100%, đó chỉ là cách dùng đoán tạm để nhận biết người đó mệnh hợp cách hay không nếu Quý Anh không phải là chuyên gia dịch lý.

Tam Phúc Thần

Tam phúc thần gồm có Thiên Nguyên Khí tượng trưng cho Thiên Thời, Địa Nguyên Ký tượng trưng cho Địa Lợi, còn Hóa Công tượng trưng cho Nhân Hòa. Nếu số Quý Anh có quẻ Tiên Thiên hay Hậu Thiên có cùng bát quái như Kiền, Khôn, Cấn Đoài... với Tam Phúc Thần thì ấy là số có Phúc Thần.

Địa nguyên ở Tiên Thiên:
Trong quẻ Địa Thiên Thái ở Tiên Thiên, Quý Anh có Địa nguyên khí chủ về cách phú quý, danh dự nên còn gọi là Quan lộc tinh hay Cáo mệnh tinh, bất luận nam, nữ mà gặp được thì đều cát khánh, nếu tuổi được cả nạp âm nữa thì càng tốt thêm.

Thiên nguyên ở Tiên Thiên:
Trong quẻ Địa Thiên Thái ở Tiên Thiên, Quý Anh có Thiên nguyên khí chủ về cách phú quý, danh dự nên còn gọi là Quan lộc tinh hay Cáo mệnh tinh, bất luận nam, nữ mà gặp được thì đều cát khánh, nếu tuổi được cả nạp âm nữa thì càng tốt thêm.

Thiên nguyên ở Hậu Thiên:
Trong quẻ Hỏa Địa Tấn ở Hậu Thiên, Quý Anh có Thiên nguyên khí chủ về cách phú quý, danh dự nên còn gọi là Quan lộc tinh hay Cáo mệnh tinh, bất luận nam, nữ mà gặp được thì đều cát khánh, nếu tuổi được cả nạp âm nữa thì càng tốt thêm.

Hóa Công ở quẻ hổ Hậu Thiên:
Trong quẻ hổ Thủy Sơn Kiển Quý Anh có Hóa công là Khảm, người có Hóa Công ở Hậu Thiên chủ về đường danh dự ở hậu vận. Gặp Hóa Công thì đỗ đạt, hưởng ân lộc, nếu là nữ thì hiền lương đáng làm mẫu nghi. Tuy nhiên đây chỉ là hổ quẻ, dùng để hổ trợ cho bổn quẻ.

Nguyên Đường Được Yểm Trợ?
Hào 2 Nguyên Đường ở Tiên Thiên được hào 5 yểm trợ. Hào 2 được hào 5 yểm trợ là rất tốt, vì hào 5 ở vị thế cao nhất, mạnh nhất (trừ trường hợp ở một số quẻ từ chối sự yểm trợ). Riêng vị trí Nguyên đường ở hào 2 là vị trí rất tốt.
Hào 5 Nguyên Đường ở Hậu Thiên được hào 2 yểm trợ. Hào 5 được hào 2 yểm trợ cũng rất tốt, khác nào thủ trưởng được chân tay trung thành giúp đỡ (hào 2 bao giờ cũng ở vị thế Trung, nếu lại Chính nữa, thì còn gì hơn). Riêng vị trí Nguyên đường ở hào 5 là vị trí rất tốt.

Ngũ mệnh đắc quái
Sau khi chúng tôi so sánh can chi năm sinh và nạp âm còn gọi là mệnh của Quý Anh với bản Ngũ mệnh đắc quái thì có kết quả như sau:

Quý Anh Quý Hợi mệnh Thủy, Tiên thiên có ngoại quái là Khôn: Nhu thuận, nhàn nhã.

Quý Anh Quý Hợi mệnh Thủy, Tiên thiên có nội quái là Kiền: Như có suối nước chảy, sẽ gặp thời cơ phát đạt.

Quý Anh Quý Hợi mệnh Thủy, Hậu thiên có ngoại quái là Ly: Tranh đấu khắc khổ. Thành có bại có.

Quý Anh Quý Hợi mệnh Thủy, Hậu thiên có nội quái là Khôn: Nhu thuận, nhàn nhã.

Hào Nguyên đường ngồi vị trí hợp lý
Người sinh tháng Âm, Nguyên đường ngồi hào Âm; sinh tháng Dương, Nguyên đường ngồi hào Dương được gọi là Đáng vị.

Quý Anh sinh tháng Ất Sửu thộc tháng Âm Hào Nguyên Đường của Hậu Thiên cũng là hào Âm nên được gọi là Đáng Vị, tốt.

Số âm dương hợp mùa sinh
Đây là một tiêu chí quan trọng đối với Toán Hà Lạc, mang đầy tính dự báo. Số Âm Dương đã được sử dụng để tìm mã số quẻ, nay dùng để xem xét Mệnh hợp cách, đồng thời, bản thân nó cũng cho những dự báo tổng quát. Ngưỡng để xem xét số Âm Dương có hợp mùa sinh hay không là hai con số 25 và 30. Số 25 là số Dương, số 30 là số Âm, vượt qua ngưỡng đó gọi là cao, thấp hơn ngưỡng đó gọi là thấp, tỉ lệ ít nhiều dựa vào con số Âm Dương. Tóm lại số âm dương nên ở quân bình 25 dương 30 âm là tốt.

- Quý Anh sinh tháng có tiết khí Đại hàn (Rét đậm) có số Âm là 52 và số Dương là 16.

- Số dương Quý Anh không đủ 25, và sinh vào tháng 12 được thuận thời thì khá, nhưng cũng đáng lo.

- Số âm 52 Quý Anh quá nhiều. Sinh mùa Đại hàn (Rét đậm) rất hại, dễ gặp hình thương, khốn khổ.

Phần Bình Giải

Tiên Thiên - Tiền Vận ứng với quẻ số 11 "ĐỊA THIÊN THÁI"
Quẻ Hà Lạc 2 Quẻ Kinh Dịch


Tử tôn dậu kim ( ứng )
Thê tài hợi thuỷ
huynh đệ Sửu thổ
Huynh đệ thìn thổ ( Thế)
Quan quỷ dần mộc
Thê tài Tư thuỷ
Tên quẻ: Thái là Thông (thời vận hanh thông rất tốt).
Thuộc tháng 1.
Lời tượng
Thiên địa giao: Thái. Hậu dĩ tài thành thiên địa chi đạo, phu tướng thiên địa chi nghi, dĩ tả hữu dân.
Lược nghĩa
Trời đất giao thông với nhau là quẻ Thái, nhà vua lấy đấy mà sửa sang thành cái đạo của trời đất, phụ giúp thêm vào cái nghi thức của trời đất, để nâng đỡ dân mọi bề.
Hà Lạc giải đoán
Phàm số được quẻ này mà hợp cách cục là cực tốt. Có triệu chứng xuất tướng nhập tướng.
Những tuổi Nạp Giáp:
Giáp hoặc Nhâm: Tư, Dần, thìn
Qúy hoặc Ất: Sửu, Hợi, Dậu.
Lại sanh tháng 1 là cách công danh phú Qúy nếu sanh không đúng thời mà phúc nhỏ, thì chỉ nên thủ phận an thường
THƠ RẰNG:
Tuần hoàn bĩ thái luật trời
Mừng khi sinh dục được thời phong quang
Tiền trình giữ bước vững vàng
Trên đường muôn dặm gió dương thuận buồm

Nguyên Đường Tiên Thiên - Tiền Vận An Tại Hào 2
Hào 2 DƯƠNG: Bao hoang, dụng bằng hà, bất hà di, bằng vong, đắc thượng vu trung hành.
Lược nghĩa
Bao dong cả hoang tạp, dùng (can đảm) lội sông, chẳng bỏ sót kẻ ở xa, quên bè phái, đuợc đúng đạo trung hành.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: có đức cương trung, giữ được nghiệp lớn
Mệnh hợp cách: độ lượng dung nạp được hết, không thiên gần bỏ xa, mở được vận hội thanh bình, hưởng phú Qúy.
Mệnh không hợp: cũng là kẻ sĩ cẩn hậu được kính trọng nơi hương lư, giàu có đầy đặn.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: bảo vệ biên cương, sông hồ.
- Giới sĩ: tiến thủ thành danh, doanh mưu hoạch lợi.
- Người thường: được qua nơi tôn Qúy. Nếu không hợp cục đắc vị thì đề phòng bậc tôn trưởng bị tổn thiệt, ngôn ngữ mếch lòng, có hại.
THƠ RẰNG:
Đạo trung thuận đă yên lòng
Trước non cửa mở, đầu sông cá vào.

Đại vận 37 - 45 tuổi an tại hào 1
Hào 1 DƯƠNG: Bạt mao như, dĩ kư vị chinh cát
Lược nghĩa
Nhổ rễ cỏ mao, lấy cả cụm, làm đi, tốt.
(Hào 1 dương, đẩy cả hào 2, 3 cùng tiến).
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: cuộc tiến hành lớn
Mệnh hợp cách: cao minh chính đại, lập sự nghiệp, hưởng phú Qúy.
Mệnh không hợp: cũng tâm đồng với bạn để hoạt động.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: hiệp lực với đồng liêu, tiến.
- Giới sĩ: cùng bạn đồng hành vượt lên có ngày.
- Người thường: cùng bọn, tài lợi tăng tiến.
THƠ RẰNG:
Tam đường vận thái vừa thông
Tiền đình trước mặt bạn cùng bước lên
Đại vận 1 - 9 tuổi an tại hào 2
Hào 2 DƯƠNG: Bao hoang, dụng bằng hà, bất hà di, bằng vong, đắc thượng vu trung hành.
Lược nghĩa
Bao dong cả hoang tạp, dùng (can đảm) lội sông, chẳng bỏ sót kẻ ở xa, quên bè phái, đuợc đúng đạo trung hành.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: có đức cương trung, giữ được nghiệp lớn
Mệnh hợp cách: độ lượng dung nạp được hết, không thiên gần bỏ xa, mở được vận hội thanh bình, hưởng phú Qúy.
Mệnh không hợp: cũng là kẻ sĩ cẩn hậu được kính trọng nơi hương lư, giàu có đầy đặn.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: bảo vệ biên cương, sông hồ.
- Giới sĩ: tiến thủ thành danh, doanh mưu hoạch lợi.
- Người thường: được qua nơi tôn Qúy. Nếu không hợp cục đắc vị thì đề phòng bậc tôn trưởng bị tổn thiệt, ngôn ngữ mếch lòng, có hại.
THƠ RẰNG:
Đạo trung thuận đă yên lòng
Trước non cửa mở, đầu sông cá vào.
Đại vận 10 - 18 tuổi an tại hào 3
Hào 3 DƯƠNG: Vô binh bất bĩ, vô văng bất phục, gian trinh, vô cữu, vật tuất, kỳ phu vu thực hữu phúc.
Lược nghĩa
Không cái gì bằng măi mà không nghiêng, đi măi mà chẳng trở lại, cứ chịu khó giữ điều chỉnh thì không lỗi gì. Chớ lo, tin rằng được ăn về điều có phúc.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Biết cách sửa trị thời Thái lúc sắp chuyển sang Bĩ, thì rút cục vẫn giàu có được.
Mệnh hợp cách: Dù lo nghĩ, vẫn vững vàng, vẫn hồi được vận cũ để hưởng phúc yên lành.
Mệnh không hợp: Khi thành khi bại, trong gian nan cùng hưởng phúc.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: khắc phục gian nan, phòng kẻ ganh tỵ.
- Giới sĩ: giữ cố hữu, không cầu tiến nhờ may rủi.
- Người thường: trì thủ thân gia, đại để gặp gian nan, lùi bước vẫn có công, cẩn hận vẫn an lành. Phòng kẻ tiểu nhân hăm hại.
THƠ RẰNG:
Hòa đồng, trắc trở chưa xong
Liệu chiều tiến thoái, sau cùng mới nên.
Đại vận 19 - 24 tuổi an tại hào 4
Hào 4 ÂM: Phiên phiên, bất phú dĩ kỳ lân, giới dĩ phu
Lược nghĩa
Hớn hở, chẳng giàu mà lấy được lòng hàng xóm, chẳng răn giới gì mà lấy được lòng tin nhau (3 hào âm cùng một bè).
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Thời đến, bầy tiểu nhân cũng tiến.
Mệnh hợp cách: Nhiều trở ngại khó, nghi ngờ, hoặc được hoặc mất, công danh khó trọn vẹn, tất tả ngược xuôi, gian nan mới được việc nhà.
Mệnh không hợp: Phải ỷ lại người giàu nơi lân lư.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: nên thoái thì hay, khó tiến.
- Ngoài ra doanh mưu thiệt hại, càng xáo động, càng bị dèm pha, tỉnh thì tránh được tai vạ, nếu có Hóa công thì đi nhậm chức nơi xa, hàng ngày vất vả.
THƠ RẰNG:
Bè tiểu nhân kéo cánh lên
Nhắn người quân tử rất nên giữ mình
Đại vận 25 - 30 tuổi an tại hào 5
Hào 5 ÂM: Đế Ất quy muội, dĩ chỉ nguyên cát
Lược nghĩa
Vua Đế Ất gả em gái, lấy được phúc, tốt nhất.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: lấy lòng thành xuống với người hiền (hào 5 xuống với hào 2) cải cách việc cai trị.
Mệnh hợp cách: giàu sang mà không kiêu, hoặc được vợ hiền giúp sức, con Qúy đỡ nhà, tiếc rằng quyền hành không nắm giữ. Nữ mệnh cần kiệm thành gia.
Mệnh không hợp: cũng là người thiện, không ra oai mà đuợc mến phục, bình sinh an vui, vợ đảm.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: chuyển ngạch có tin mừng
- Giới chức: Có điềm đỗ đạt tiến tới.
- Người thường: Được giới thiệu, hoặc việc hôn nhân, sinh sản đều tốt đẹp.
THƠ RẰNG:
Phận gái đều ngôi chính (Tiền nữ giai cư vị)
Ngôi tôn: nguyên cát, hanh (cư tôn: nguyên, cát, hanh)
Cao nhân đem mộc đến (cao nhân huề mộc chí)
Thập, Bát, Tử xuân kinh (Thập, Bát, Tử, xuân kinh
Đại vận 31 - 36 tuổi an tại hào 6
Hào 6 ÂM: Thành phục vu hoàng: vật dụng sự, tự ấp cáo mệnh, trinh lận
Lược nghĩa
Thành đổ xuống ụ đất, chớ dùng quân sự nữa, chỉ phát mệnh lệnh ở ấp mình thôi, giữ chính, nhưng cũng hối thẹn.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: muốn cố giữ trị quyền sau khi Bĩ đă đến, rút cục chỉ thêm hổ thẹn.
Mệnh hợp cách: đành phận nhỏ, lập quy mô nhỏ, thế mà rút cục cũng bị tỏa chiết, lỗi lầm.
Mệnh không hợp: Khoe mình, sinh mạng, nên nhà phá thân nguy.
XEM TUẾ VẬN
- Quan chức: bị đòi về, hoặc mất chức
- Giới sĩ: bị xấu thẹn.
- Người thường: phá tổn, ốm đau khó thoát. Cẩn hậu đỡ tai vạ.
THƠ RẰNG:
Thái đi Bĩ đến chẳng xa,
Làm chi ai thuận? Chính mà hóa hung
Hành quân ngoài cơi phí công
Nuôi dân trong đất còn phòng hủy thương

Quẻ Hổ Tiên Thiên - Tiền Vận là số 54 "LÔI TRẠCH QUY MUỘI"
Quẻ Hà Lạc 2 Quẻ Kinh Dịch
Quẻ "LÔI TRẠCH QUY MUỘI" này chỉ bổ trợ cho quẻ chính phía trên, phụ đoán bổ sung cho Tiên Thiên - Tiền Vận.



Phụ mẫu tuất thổ...ứng
Huynh đệ thân kim
Quan quỷ ngọ hoả
Phụ mẫu sửu thổ thế
Thê tài mão mộc
Quan quỷ Tỵ hoả.
Tên quẻ: Quy muội là đại, là bất chính thức (không căng tri tế nhị, xử sự đại đi cho xong việc, sau sẽ làm cứ hối, cần phải kiểm thảo).
Thuộc tháng 7.
Lời tượng
Trạch thượng hữu lôi: quy muội. Quân tử dĩ vĩnh chung tri tệ.
Lược nghĩa
Trên đầm có sấm là quẻ Quy muội (gả em gái). Người quân tử lấy đấy mà (nghĩ cho kỹ) mãi về sau, để biết cái tệ hại sẽ xảy ra.
Hà Lạc giải đoán
Những tuổi nạp giáp:
Đinh: Tỵ, Mão, Sửu
Canh: Ngọ, Thân, Tuất
Lại sanh tháng 7 là cách công danh phú quý.
THƠ RẰNG:
Về đi mé nước thơm lừng
Mận đào một đóa đợi chừng gió xuân

Hào 1 DƯƠNG: Quy muội, dĩ đệ, phả năng lý, chinh, cát.
Lược nghĩa
Gã em gái mà cho làm phận đệ thiếp, thọt mà hay đi (hào 1 không có chính ứng) cứ đi, tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Có đức mà thiếu ứng viện, cam phận vậy.
Mệnh hợp cách: Có đức mà chẳng gặp thời, phận dưới mà không người giúp chỉ được việc nhỏ.
Mệnh không hợp: Cũng giữ phận thường, đi từ sự khó nhọc, hoặc tật bệnh chân, phải ngồi.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Giúp được chủ sự có tiếng
- Giới sĩ: Đỗ khoa nhỏ
- Người thường: Đức nhỏ, được lợi nhỏ thôi, hoặc lấy thêm thiếp, hoặc vào nhà quyền thế để giải quyết cái sống.
THƠ RẰNG:
Rèm mở chưa nhìn sáng,
Rắn bò chẳng thấy chân
Chờ nghe tiếng chạy gấp
Vườn phố đã đầy xuân
Hào 2 DƯƠNG: Diêu năng thị, lợi u nhân chi trinh
Lược nghĩa
Chột mà hay nhìn (hào 2 và hào 5 ứng chỉ được trung thôi, không được chính); lợi ở (sự làm như người) kin lặng mà giữ chính.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: có đức mà không gặp cấp trên biết cho.
Mệnh hợp cách: Mình gồm tài đức, mà không gặp được “minh chủ” nhưng tấm lòng vẫn không ai lay chuyển nổi.
Mệnh không hợp: Có học vấn mà không danh lợi, ở chốn sơn lâm, tiền của đủ dùng, phúc trạch vững, giữ tĩnh đạm phòng mục tật.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Vị khó thay đổi.
- Giới sĩ: Khó gặp dịp may
- Người thường: Yên phận, không hại gì, số xấu người u hiểm, lại mất trong cảnh tối tăm.
THƠ RẰNG:
Một bên non được đâu xa,
Ở nơi u tĩnh thế mà lại hay
Hào 3 ÂM: Quy muội dĩ tu, phản quy dĩ đệ.
Lược nghĩa
Gã em gái mà phải đợi, ngược lại cho về làm phận đệ, thiếp (hào 3 âm nhiều cảm tình mà không trung chính).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Vô đức vô ứng, nên cam phận đê thiếp.
Mệnh hợp cách: Không gặp dịp tốt, chỉ làm được việc nhỏ
Mệnh không hợp: Chí hẹp hòi việc làm thì vất vả, nhờ cậy vào kẻ mạnh thì phúc trạch nhỏ, không cho hơn gì.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Gặp họa cách giáng
- Giới sĩ: Khốn khổ đợi thời
- Người thường: Phải lao công chán lắm, lo buồn, tiến thoái, nếu Nguyên đường tốt thì có tỳ thiếp đỡ đầu.
THƠ RẰNG:
Phận đành, sau cũng nghi gia,
Bạn đưa, đưa tiễn, phong thơ chúc mừng.
Hào 4 DƯƠNG: Quy muội khiên kỳ, trì quy hữu thì.
Lược nghĩa
Gả em sai kỳ hẹn rồi, cũng còn số thời, nhưng về nhà chồng muộn vậy.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Cốt giữ đạo, chẳng tiến cẩu thả được.
Mệnh hợp cách: Chính đại, nhưng giữ đạo, đợi thời không đỗ đạt sớm, muộn tuổi thành việc lớn.
Mệnh không hợp: Đức lớn nhưng bị trở lực, vợ trẻ con muộn, muộn tuổi mới vinh hoa.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Ở ngoài đợi gọi về Trung ương
- Giới sĩ: Đợi thời chờ bổ nhiệm
- Người thường: Đi buôn bán xa chưa về, hôn nhân chưa thành.
THƠ RẰNG:
Gái hiền đâu sợ muộn duyên,
Thời bình chớ gặp thuyền quyên anh hùng
Hào 5 ÂM: Đệ Ất quy muội, kỳ quân chi duệ, bất nhu ký đệ chi duệ lương, nguyệt cơ vọng cát
Lược nghĩa
Vua Đế Ất cho em gái vu quy, cái tay áo của cô công chúa chẳng đẹp bằng cái tay áo của người gái theo hầu (vì công chúa là hào 5 chỉ trọng đức không trọng phục sức bề ngoài) trăng xấp xỉ rằm, tốt nhất.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Gái có đức, phong tục tốt đẹp.
Mệnh hợp cách: Theo nếp cổ, khoan lượng, ưa nhã nhặn, công danh đạt, phúc lộc thịnh.
Mệnh không hợp: Sang hèn cũng đối đãi thế, phú chẳng kiên, có lòng muốn nhưng không tham.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức và giới sĩ: thăng chuyển, đỗ đạt.
- Người thường: Được toại nguyện. Lấy vợ được của hoặc làm quý khách của nước.
THƠ RẰNG:
Hiền hòa, trung chính khiêm nhường,
Gần rằm, trăng vẫn đạo hằng, không kiêu
Hào 6 ÂM: Nữ thừa khuông vô thực, sĩ ,Khuê dương vô huyết, vô du lợi
Lược nghĩa
Gái bưng giỏ mà không có thức gì chứa (để cúng lễ không xứng đáng làm vợ) trai học trò cắt tiết con dê mà không có máu (để cúng lễ, không xứng làm chồng). Không có gì ích lợi được nữa (hào 6 và hào 2 đều là âm không hợp đạo vợ chồng).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Vô đức, vô ứng, ước trước mà không hẹn sau.
Mệnh hợp cách: Có tài mà không được dùng, có bằng mà chẳng lộc vị có vợ mà khó có con.
Mệnh không hợp: Có khổ mệt óc, nghĩ nhiều chỉ quẩn
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Chỉ hư vị
- Giới sĩ: hư danh
- Người thường: Kinh doanh uổng sức. Người già có tang, tế.
THƠ RẰNG:
Cúng lễ dù giỏ trống không,
Tấm lòng thành kính, Tổ Tông cảm rồi.

Hậu Thiên - Hậu Vận ứng với quẻ số 35 "HỎA ĐỊA TẤN"
Quẻ Hà Lạc 2 Quẻ Kinh Dịch


Quan quỷ tỵ hoả
Phụ mẫu mùi thổ
Huynh đệ Dậu kim thế
Thê tài mão mộc
Quan quỷ tỵ hoả
Phụ mẫu mùi thổ ứng
Tên quẻ: Tấn là Tiến (tiến bước, thời vận đến).
Thuộc tháng 2.
Lời tượng
Minh xuất địa thượng: Tấn. Quân tử dĩ tự chiêu minh đức.
Lược nghĩa
Ánh sáng lên trên mặt đất là quẻ Tấn (Tiến). Người quân tử lấy đấy mà tự làm sáng tỏ cái đức sáng cho mình.
Hà Lạc giải đoán
Những tuổi Nạp giáp:
Ất hoặc Quý: Mùi, Tỵ, Mão
Kỷ: Dậu, Mùi, Tỵ
Lại sanh tháng 2 là cách công danh phú quý.
THƠ RẰNG:
Thưởng công, nước dựng dân an
Tin xa tốt đẹp, trăm ngàn lộc vinh

Nguyên Đường Hậu Thiên - Hậu Vận An Tại Hào 5
Hào 5 ÂM: Hối vong, thất đắc vật tuất, vãng cát vô bất lợi
Lược nghĩa
Ăn năn gì cũng hết, mất, được, chớ nên lo, tiến đi thì tốt, không gì là không lợi.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Bậc vương giả vô tâm mà giáo hóa dân, nên thiên hạ trở nên thuận tình hết.
Mệnh hợp cách: Văn chương đạo đức hơn đời, cô cao, việc làm không mưu lợi không kể công, mà danh lợi trọn vẹn.
Mệnh không hợp: Cũng là người óc sáng, chí rộng, biết xa, lo sâu, điều được mất mặt cho tự nhiên, tiến ngừng đều toại chí.
XEM TUẾ VẬN
- Quan chức: Được vinh thăng
- Giới sĩ: Tiến thủ thành danh
- Người thường: Được lợi
THƠ RẰNG:
Gặp thời ám muội tối om
Gữi mình chính đính vận còn cát hanh

Đại vận 61 - 66 tuổi an tại hào 1
Hào 1 ÂM: Tấn như, tồi như, trinh cát, võng phu, vô cửu
Lược nghĩa
Tiến lên như! Bị ngăn chẹt như! Cứ giữ chính là tốt, ai không tin (mặc) cứ khoan thai không lỗi gì.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Nhờ có đức, dù bị ngăn, sau vẫn tốt
Mệnh hợp cách: Giữ nghĩa ở nơi mình, không phải uốn đạo để cầu hợp với người, biết mệnh ở trời, nên thong dong giữ chí công danh, sau được toại ý.
Mệnh không hợp: Có mưu trí nhưng bị trở ngại rất nhiều, quan chức hay sơ xuất, người thường vụng về, khó trường thọ.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Hay bị trở ngại bởi dư luận xuyên tạc.
- Giới sĩ: Thường nhân đối đãi không tin nhau, vừa vui vừa buồn, tĩnh thì hơn.
THƠ RẰNG:
Cố lên, đừng có hững hờ,
Đem cần câu cóc mà chờ cầu ngao
Đại vận 67 - 72 tuổi an tại hào 2
Hào 2 ÂM: Tấn như, sầu như, trinh cát, thụ tư giới phúc, vu kỳ vương mẫu.
Lược nghĩa
Tiến lên như! sầu như! giữ chính thì tốt, đội nhờ được phúc lớn ở Bà Tổ mình (hào 5).
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: nhờ có đức, tuy buồn nhưng sau được phúc.
Mệnh hợp cách: Nhờ phúc lớn của tổ mẫu, nhưng vẫn buồn về đạo không hành được.
Mệnh không hợp: Cũng là đoan chính buồn vui bất thường, được mẹ hiền, hoặc âm quý nhân giúp.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Tiến được
- Giới sĩ: Trước lỡ sau được
- Người thường: Đươc toại ý. Được mẹ hiền, vợ giàu.
THƠ RẰNG:
Mưu lắm càng to lắm,
Giữ chính khỏi chi cần.
Từ gần nhờ phúc lớn
Coi đó hiếu song thân
Đại vận 73 - 78 tuổi an tại hào 3
Hào 3 ÂM: Chúng doãn, hối vong
Lược nghĩa
Mọi người đều tín cẩn, ăn năn gì cũng hết đi.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Có chí cùng đi lên, không ai ức chế nổi.
Mệnh hợp cách: Tìm người đồng đạo đồng khí để tiến tu, không làm điều gì để hối tiếc.
Mệnh không hợp: Cũng là người thành thật, chân chính, nhiều bạn ít thù, bình sinh an lạc vô ưu
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Có thăng chuyển
- Giới sĩ: được tiến cử
- Người thường: được bạn tốt cùng kinh doanh có lợi
THƠ RẰNG:
Hai ngày ý hòa đồng,
Gió đưa buồm nhẹ không.
Đường đi gặp khách cùng lòng,
Cười cười hát trên lòng cấp lưu
Đại vận 79 - 87 tuổi an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG: Tấn như, thạch thử, trinh lệ
Lược nghĩa
Tiến lên như con chuột đồng, cố chấp thì nguy.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: đức không đáng ngồi chỗ ấy
Mệnh hợp cách: Vị ngôi trên cả trăm đồng nghiệp làm nhiều ghen ghét.
Mệnh không hợp: ngang ngạnh ngông cuồng, không đạt kết quả gì.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Bị trở ngại
- Giới sĩ: Khó tiến
- Người thường: Khó tránh kiện tụng, vu oan.

THƠ RẰNG:
Lòng buồn lo nhưng mất,
Doanh mưu thêm hại thân,
Giữ sao nữ tử cô đơn,
Thấy nguy chuột rúc lì gan xem nào
Đại vận 46 - 51 tuổi an tại hào 5
Hào 5 ÂM: Hối vong, thất đắc vật tuất, vãng cát vô bất lợi
Lược nghĩa
Ăn năn gì cũng hết, mất, được, chớ nên lo, tiến đi thì tốt, không gì là không lợi.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Bậc vương giả vô tâm mà giáo hóa dân, nên thiên hạ trở nên thuận tình hết.
Mệnh hợp cách: Văn chương đạo đức hơn đời, cô cao, việc làm không mưu lợi không kể công, mà danh lợi trọn vẹn.
Mệnh không hợp: Cũng là người óc sáng, chí rộng, biết xa, lo sâu, điều được mất mặt cho tự nhiên, tiến ngừng đều toại chí.
XEM TUẾ VẬN
- Quan chức: Được vinh thăng
- Giới sĩ: Tiến thủ thành danh
- Người thường: Được lợi
THƠ RẰNG:
Gặp thời ám muội tối om
Gữi mình chính đính vận còn cát hanh
Đại vận 52 - 60 tuổi an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Tấn kỳ dốc, tuy dụng phạt ấp, lệ cát, vô cửu, trinh lận.
Lược nghĩa
Tiến lên đến chỗ sừng của mình (hào thượng) nhưng chỉ dùng việc trừng phạt ấp riêng của mình, dù nguy vẫn tốt, không lỗi gì, nhưng được chính cũng là xấu thẹn.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Vô đức, ngồi cao mà không miễn được sự trừng phạt ấp mình.
Mệnh hợp cách: Cương ở ngôi cực, cùng thê rồi, không hiển lên được hoặc làm Quận Trưởng “huyện tể” quân quan, có tượng là ấp thôn, dù gian nan nhưng không hại lớn.
Mệnh không hợp: Có tài không đức, ruột thịt không thân, hay đấu tranh, hoặc làm lính.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Ăn lộc ấp làng.
- Giới sĩ: Tiến thủ, nhưng đường chưa rõ.
- Người thường: Tu tạo nhà cửa
Số xấu có hình phạt, tranh tụng
THƠ RẰNG:
Hợp chưa hợp, thành chưa thành,
Mây mù trắng ám đầu cành lá rơi.

Quẻ Hổ Hậu Thiên - Hậu Vận là số 39 "THỦY SƠN KIỂN"
Quẻ Hà Lạc 2 Quẻ Kinh Dịch
Quẻ "THỦY SƠN KIỂN" này chỉ bổ trợ cho quẻ chính phía trên, phụ đoán bổ sung cho Hậu Thiên - Hậu Vận.


TỬ tôn tý thuỷ
Phụ mẫu tuất thổ
Huynh đệ thân kim thế
Huynh đệ thân kim
Quan quỷ ngọ hoả
Phụ mẫu thìn thổ ứng
Tên quẻ: Kiển là Nan (gian nan, vất vả)
Thuộc tháng 8
Lời tượng
Sơn thượng hữu thủy: Kiển. Quân tử dĩ phản thân tu đức.
Lược nghĩa
Trên núi có nước là quẻ Kiển (vất vả). Người quân tử lấy đấy mà trở lại xét mình để tu đức.
Hà Lạc giải đoán
Những tuổi Nạp Giáp:
Bính: Thìn, Ngọ, Thân
Mậu: Thân, Tuất, Tý
Lại sanh tháng 8 là cách công danh phú quý.
THƠ RẰNG:
Phòng Đông - Bắc, lợi Tây – Nam
Trong mây có một khác phàm giai nhân

Hào 1 ÂM: Vãng kiển, lai dự
Lược nghĩa
Đi lên thì vất vả, ở lại thì được khen
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Thời không tiến được thì nên ngừng lại
Mệnh hợp cách: Tính khôn, khéo xử nghịch cảnh thấy hiểm trở thì ngừng lại, trước khó sau gặp.
Mệnh không hợp: Tùy đường đi mà đánh xe, an bần lạc đạo.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Được tưởng lệ
- Giới sĩ: Chờ thời sẽ tiến
- Người thường: Nên thủ phận an thân.
THƠ RẰNG:
Đi khó, ở lại khen mừng,
Lợi danh như ý, tưng bừng hoa thu.
Hào 2 ÂM: Vương thuần kiển kiển, phỉ cung chi cố
Lược nghĩa
Bậc Vương thần vất vả, chẳng phải cớ do thân mình (vì việc nước, do hào 5 tin cậy).
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: hết lòng vì nước.
Mệnh hợp cách: Kiệt lực vì trung hiếu
Mệnh không hợp: Cha con cùng gian tân, vợ chồng cùng trong sạch. Được làng xóm kính mến.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Tận tâm với nhiệm vụ
- Giới sĩ: Không phải thời, nên khó tiến
- Người thường: Lội suối trèo đèo, kinh doanh khó khăn. Số xấu lo cho bản mệnh.
THƠ RẰNG:
Vì đâu hồng nhạn tan dần,
Tây Nam lồng ngựa, hân hoan có ngày
Hào 3 DƯƠNG: Vãng kiển, lai phản
Lược nghĩa
Tiến đi thì vất vả, quay trở lại thì hơn
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: nên tiến, nghĩa nên trở lại
Mệnh hợp cách: Biết thời cơ, được người tán trợ, hoặc được vào nội hàn, nội xá, an lạc tự tại.
Mệnh không hợp: Biết sửa lỗi, từ ngoài trở về với Tổ nghiệp để sinh nhai, hoặc được nội trợ.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Trở về trung ương
- Giới sĩ: Lợi thi đại học, lên cao được vào Hàn lâm
- Người thường: Được mừng về vợ con. Số xấu bị hình khắc tổn thương.
THƠ RẰNG:
Đi thì lắm nỗi đa đoan,
Trở về được thấy thân an, nhà lành.
Hào 4 ÂM: Vãng kiển lai liên
Lược nghĩa
Đi lên thì vất vả, trở lại thì liên kết được (với 3 hào quẻ nội).
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Thời không nên tiến, nên hợp lực với bên dưới thì cùng vượt được gian nan.
Mệnh hợp cách: Thân với người giỏi, xuống với người dưới, đồng tâm hiệp lực để cứu nguy dẹp loạn, hoặc trên thừa Tổ nghiệp, dưới nối con hay, phúc lộc dồi dào.
Mệnh không hợp: Cũng được người giúp sức, bình sinh an vui, được vui mừng về hôn nhân hay tử tức.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Được thăng thưởng đều đều.
- Giới sĩ: Cầu danh được danh, cầu lợi được lợi.
Số xấu: Liên can kiện tụng. Tính thì đỡ vất vả.
THƠ RẰNG:
Thật thà hiệp lực đồng tâm
Để cùng cứu vớt thăng trầm gian nan
Hào 5 DƯƠNG: Đại kiển bằng lai
Lược nghĩa
Gian nan lớn, có bạn lại (giúp sức, tức hào 2)
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: bậc lãnh đạo dương thế gian nan, mừng được giúp sức.
Mệnh hợp cách: Có lương bằng giúp, cùng đổi bĩ ra thái, đổi loạn thành trị.
Mệnh không hợp: Thân gia lúc khốn đốn có lương bằng giúp sức, trước kiển sau thái.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: ở quận ngoài, trong sạch.
- Giới sĩ: Thi bằng trung cấp hoặc được vào Đại học.
- Người thường: kinh doanh được đề cử, có lợi.
THƠ RẰNG:
Ruột tằm bối rối nguy nan
Quý nhân đầu tới, hoàn toàn giúp cho
Hào 6 ÂM: Vãng kiển, lai thạc, cát, lợi kiến đại nhân
Lược nghĩa
Đi nữa thì vất vả, trở lại được việc lớn, tốt, lợi về việc gặp đại nhân (hào 5).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: cái nghĩa ở chổ cứ theo vị lãnh đạo.
Mệnh hợp cách: Tài to đức lớn, công huân lừng lẫy đương thời, danh dự tên vào thiên cổ.
Mệnh không hợp: Sinh nhai dựa vào người quyền thế, có người giúp sức bên trong, bình sinh an lạc.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: được vào nội cát, nội hàn.
- Giới sĩ: Tiến thủ thành danh
- Người thường: Cận quý hoạch lợi.
THƠ RẰNG:
Tiến đi thời vẫn truân chuyên
Thuận theo Nguyên thủ đường liền công danh

Vận Hạn Bình Giải

Giải vận 12 tháng trong năm Tân Sửu 2021

Nguyệt vận tiết tháng 1 năm Tân Sửu 2021 ứng với quẻ "LÔI HỎA PHONG" an tại hào 2
Hào 2 ÂM : Phong kỳ bộ, nhật trung kiến đẩu, vãng
đắc nghi tật, hữu phu, phát nhược, cát.
Lược nghĩa
Lớn thay cái vật che lấp mình (hào 5 âm) nên giữa ngày mà thấy được sao đẩu (tức ngày tối tăm), đi thì bị ngờ ghét, nhưng cứ giữ lòng chí thành, mong khai phát được (hào 5) thì tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: có đức mà bị người trên che lấp, cứ giữ chí thành.
Mệnh hợp cách: Vị cao ở trung ương, tuy gặp cấp trên hòa ám, ngờ ghét, mà vẫn giữ lòng thực để tìm cách chuyển hóa.
Mệnh không hợp: Không có người che chở, trơ trọi, ít họ bạn, hay bị dèm pha, oán trách, trước trở ngại, sau mới thuận tiện.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Nói thẳng, hay bị xuyên tạc sự thực, trước xấu, sau lành.
- Giới sĩ: Chờ lâu, may phát đạt
- Người thường: Khốn lâu, nay phát tài, có kiện tụng rồi tự nhiên lý sẽ sáng tỏ, bệnh sẽ khỏi. Số xấu phòng người trên có sự lo buồn.
THƠ RẰNG:
Tiến bị ngờ, chờ tin hay;
Trâu voi (ngưu tượng) đem ngay điềm lành.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 2 năm Tân Sửu 2021 ứng với quẻ "TRẠCH HỎA CÁCH" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Đại nhân hổ biến, vị chiêm hữu phu
Luợc nghĩa
Nhờ đại nhân (nhà cách mệnh chân chính lãnh đạo) mà cọp thay lông đổi vẻ (dàn đổi mới), chưa xem gì (điềm trời hay bói toán) cũng đã sẵn có lòng tin tưởng.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Cuộc cách mệnh đúng hợp với dân tình.
Mệnh hợp cách: Tài đức xuất quần, làm được cuôc cách mệnh lớn, lập quy mô cho trăm đời sau noi theo.
Mệnh không hợp: Cũng cao giá trị, thấy việc hồ đồ, không giữ chí hướng.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Vinh thăng
- Giới sĩ: Được tiến cử lên cao
- Người thường: Biến thông có lợi. Duy kẻ sĩ hèn mọn và nữ mạng không hợp.
THƠ RẰNG:
Cải cách phải hợp lòng dân
Làm đâu được đấy, khỏi cần bói quy,

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 3 năm Tân Sửu 2021 ứng với quẻ "THUẦN CHẤN" an tại hào 3
Hào 3 ÂM: Chấn tô, tô, chấn hành, vô sảnh
Lược nghĩa
Sấm làm rụng rời, thấy sấm thì đi tránh thì không tai họa.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: vô đức nên bị tai họa, nên sửa lỗi.
Mệnh hợp cách: Trị nhớ loạn, an nhớ nguy, uy không khuếch trương được việc lớn, nhưng cũng biết lo sợ bảo toàn thân phận và thanh tu ích lợi.
Mệnh không hợp: Nhu nhược, nhút nhát không lập được chí, danh lợi hư hoại.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Ngồi cho có chỗ,
- Giới sĩ: Lo phế nghiệp,
- Người thường: Thận trọng lắm mới tránh được tai họa.
THƠ RẰNG:
Nghìn dặm xe triển bánh,
Bước đi từng gian nan
Bên Đông lo đau đáu,
Trung niên việc mới an.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 4 năm Tân Sửu 2021 ứng với quẻ "HỎA LÔI PHỆ HẠP" an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Hà giảo diệt nhĩ, hung
Lược nghĩa
Đội cái cùm, đứt tai, xấu (nói người bị hình phạt).
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: ác lớn, tội nặng.
Mệnh hợp cách: giàu sang nhưng phải lo nhiều.
Mệnh không hợp; cường bạo, nguy, tội vạ luôn.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: bị dèm pha, truất giáng
- Giới sĩ: bị xấu hổ
- Người thường: kiện tụng.
Số xấu: Tai mắt kém, khí huyết hư hoặc tổn vong.
THƠ RẰNG:
Lo âu bền gối quẩn quanh
Cửa nhà huyên náo tâm tình ngẩn ngơ
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 5 năm Tân Sửu 2021 ứng với quẻ "ĐỊA LÔI PHỤC" an tại hào 4
Hào 4 ÂM: Trung hành độc phục
Lược nghĩa
Đi đúng giữa, một mình trở lại (với đạo lư) giữa đám tiểu nhân (5 hào âm).
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Đẹp ở chỗ không ám muội giữa đám tiểu nhân.
Mệnh hợp cách: tuy ở thời loạn ô trọc, mà một mình giữ được đạo trung, hưởng lộc trong lành.
Mệnh không hợp: làm khách đường xa, lính đóng xa, cô độc.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: được phục chức.
- Giới sĩ: nổi danh
- Người thường: hoạch lợi
THƠ RẰNG:
Tung câu rồi lại giựt về
Trần ai muốn dứt mọi bề phân minh
Kình ngao tùy ở tay mình,
Sao còn khốn khổ như tình hồ nghi.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 6 năm Tân Sửu 2021 ứng với quẻ "THUẦN KHÔN" an tại hào 1
Hào 1 ÂM: Lư Sương, Kiên băng chi
Lược nghĩa
Đi trên sương mỏng, phải nghĩ ngay rằng trời lạnh, giá đông cũng sắp tới.
(Thấy điều ác nhỏ, phải nghĩ rằng sẽ thành điều ác lớn).
Hà Lạc giải đoán
Ư hào: Khí âm mới sinh, nên dè dặt bước tiến.
Mệnh hợp cách: tuổi nhỏ được học hành, lớn lập được công danh.
Mệnh không hợp: Bỏ hay theo dở, hại người ích mình, ai khuyên thì oán, ai phỉnh thì mừng, kết cục chẳng ra sao.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: đề phòng tai họa, xiểm nịnh, gièm pha.
- Giới sĩ: bị ghen ghét.
- Người thường: phòng bị oán thù gây mối lo. Chỉ có Nữ mạng là đại hưng gia nghiệp.
THƠ RẰNG:
Khí âm lạnh, hạt sương mù
Đợi khi nắng ấm trời phù mới nên.
Bắc phương đường ấy chớ quên
Gió tan mây lạnh bước lên cũng vừa

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 7 năm Tân Sửu 2021 ứng với quẻ "THỦY LÔI TRUÂN" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Truân kỳ cao. Tiểu trinh cát, đại trinh hung.
Lược nghĩa
Thời truân chuyên, kẹt cả đến sự ban ơn huệ (dù ngồi ở Hào tôn vị cũng không làm nổi). Chỉnh đốn việc nhỏ thì tốt, chỉnh đốn việc lớn thì xấu.
Hà Lạc giải đoán
Ư hào: Dù có đức cũng khó xem hết bên dưới, sự nghiệp không mở rộng được.
Mệnh hợp cách: Dù có lòng muốn ban ơn cứu giúp người cũng chỉ đạt được kết quả nhỏ thôi.
Mệnh không hợp: thì chỉ thích làm lớn, lập công to, càng thêm tai họa.
XEM TUẾ VẬN:
Mọi sự không nên nóng nẩy làm liều, phải suy xét đắn đo thì mới tránh được tai nạn.
THƠ RẰNG:
Hướng tây nên cầu văng,
Thu đông sẽ hết truân,
Đừng nên do dự nữa
Gắng sức tự Kinh Luân

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 8 năm Tân Sửu 2021 ứng với quẻ "THỦY TRẠCH TIẾT" an tại hào 2
Hào 2 DƯƠNG: Bất xuất môn đình, hung
Lược nghĩa
Chẳng ra khỏi cửa và sân thì xấu (Cư trung lại có ứng đồng đức thì nên lưu thông đừng bắt chước hào sơ, ngồi nhà).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Thời đen tối mà thủ kỹ giữ mình quá cũng không hay.
Mệnh hợp cách: Có tài mà chẳng biết sử dụng, gặp thời mà chẳng biết tiến thủ, giữ châu báu để nước mê man, giữ thân trong sạch lúc đời loạn luân.
Mệnh không hợp: Quê mùa, thông đạt nhân tình, khốn khổ giữ tiết, chẳng dám làm gì.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức và Giới sĩ: Mất thời cơ, không sáng suốt nên khó tiến thủ
- Người thường: Không thông thạo, có dự tính đáng làm lại không làm, đáng đi ra ngoài thì cứ ru rú ở nhà, đại khái nên hoạt động, không nên im lìm.
THƠ RẰNG:
Thời tiến nên tiến, chớ ngừng,
Có người giúp đỡ thôi đừng trì nghi

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 9 năm Tân Sửu 2021 ứng với quẻ "PHONG LÔI ÍCH" an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Mạc ích chi, hoặc kích chi, lập tâm vật hằng, hung
Lược nghĩa
Chẳng làm ích thêm nữa (đến cùng rồi còn gì) hoặc đaáh đuổi đi (thì có oán), lập tâm không theo đạo hằng thì xấu
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: cần ích đến cùng, hoặc đến nổi phải đánh đuổi thì nhiều người oán.
Mệnh hợp cách: Tham tài, tổn vật, cầu danh lấy lợi, phải lập tâm theo đạo hằng thì may còn đỡ tai họa.
Mệnh không hợp: Hiểm trá, lợi mình tổn người, tai họa cùng đến, thân gia khó giữ được.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: vì tham nhũng bị phạt, đổi
- Giới sĩ: cạnh tranh quá, bị nhục.
- Người thường: Chuyên vụ lợi bị oán trách, hình khắc tổn thương thê thảm.
THƠ RẰNG:
Cầu ích không ngừng, người oán ghét
Lập tâm chẳng vững, biến ngoài sinh
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 10 năm Tân Sửu 2021 ứng với quẻ "PHONG HỎA GIA NHÂN" an tại hào 3
Hào 3 DƯƠNG: Gia nhân hạc hạc, hối lệ cát, phụ tử hy hy, chung lận
Lược nghĩa
Người nhà có vẻ nghiêm ngặt, tuy ăn năn lo nguy (sợ thương ân) nhưng mà tốt, chứ như đàn bà con trẻ luông tuồng thì sau hối thẹn
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Răn giữ nghiêm gia đạo, mà vẫn khoan thai.
Mệnh hợp cách: Nghiêm chỉnh giữ uy, quả quyết giữ nghĩa. Nhân tâm nể sợ thì mới tốt về sau.
Mệnh không hợp: mừng, giận bất thường, trên dưới lẫn lộn tất gia nghiệp phải đi đến điêu tàn.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan: chức nghiêm, ít khoan thứ.
- Giới sĩ: tiến thủ bình thường.
- Người thường: nửa mừng nửa lo.
THƠ RẰNG:
Trị gia phòng trước thì yên,
Heo đi chó cắn chẳng quên việc gì

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 11 năm Tân Sửu 2021 ứng với quẻ "PHONG ĐỊA QUAN" an tại hào 1
Hào 1 ÂM: Đồng quan, tiểu nhân vô cửu, quân tử lận
Lược nghĩa
Trẻ con quan sát, tiểu nhân không lỗi quân tử hối thẹn.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: không có đức, không đáng gần vị nguyên thủ.
Mệnh hợp cách: tính mẫn tiệp, dĩnh ngộ, tập khoa tiểu nhi, kế sống qua ngày.
Mệnh không hợp: dù có lợi danh cũng nhỏ hẹp.
XEM TUẾ VẬN
- Quan chức: địa vị thấp, gian nan.
- Giới sĩ: tiến thủ chuyển huớng trở về.
- Người thường: tính thì khéo mà làm thì vụng, ngớ ngẩn dễ bị lường gạt.
THƠ RẰNG:
Động đi, núi cách trùng trùng
Bĩ hoan lẫn lộn, ai cùng biết cho

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 12 năm Tân Sửu 2021 ứng với quẻ "THIÊN ĐỊA BĨ" an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG: Hữu mệnh vô cữu, trù ly chỉ
Lược nghĩa
Có vận mệnh, không lỗi gì cả, cả bọn được nhờ phúc (cả 3 hào dương).
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: có cơ hội ngộ.
Mệnh hợp cách: có công danh phúc thọ, được đăi như quốc khách để thực hiện chí hướng.
Mệnh không hợp: cũng được hưởng phúc, ruộng vườn, hay hoạt động, ít tĩnh.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: có đồng liêu giúp, lộc vị tiến.
- Giới sĩ: được tiến cử, danh dự lên.
- Người thường: ruộng vườn lợi tức tăng tiến, nhiều dịp vui mừng, con cháu đề huề.
THƠ RẰNG:
Quyền uy cờ đă đến tay,
Việc làm suông sẻ, thời này hanh thông

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Bình Giải 87 năm Tế Vận - Lưu Niên

Tế vận 1 tuổi năm Quý Hợi 1983 ứng với quẻ "ĐỊA HỎA MINH DI" an tại hào 2
Hào 2 ÂM: Minh di, di vu tả cổ, dung chửng mã tráng cát.
Lược nghĩa
Tổn thương mà tổn ở đùi về bên trái, muốn dùng cách cứu (thì cũng chóng lành) như con ngựa khỏe, kết quả tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Muốn khởi binh phạt kẻ tàn bạo thì phải xem có thuận lòng trời không.
Mệnh hợp cách: Có uy quyền để chinh phạt làm cho dân an nước vững.
Mệnh không hợp: Đắc chí hoành hành nghịch trên nạt dưới, chỉ làm quân nhân thì lập được chút công lao.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Có quyền binh tướng súy ở bên trong.
- Giới sĩ: Có cái mừng chiếm được công đầu.
- Người thường: Dễ bị tai họa.
THƠ RẰNG:
Thương sơ, cấp cứu khối ngay,
Xuân sang, nạn khỏi phúc dày, lộc hơn

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 2 tuổi năm Giáp Tý 1984 ứng với quẻ "THỦY HỎA KÝ TẾ" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Đông lân sát ngưu, bất như tây lân chi thược tế, thực thụ kỳ phúc.
Lược nghĩa
Xóm bên Đông giết trâu tế (hào 5 lớn) chẳng bằng xóm bên Tây làm lễ thược sơ sài (hào 2 bé hơn, nhưng đương thịnh) nên hưởng được phúc thật.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Cấp trên suy rồi không bằng cấp dưới gặp thời
Mệnh hợp cách: Nghĩ tròn, lo xa, việc không khinh động, phép chẳng đổi bừa, giữ tròn vẹn thời ký tế, hưởng phúc lớn bền mãi.
Mệnh không hợp: Thiếu thành thực, nhiều phù hoa, tổn vật hại người, thân gia khó toàn, chỉ nên ở ẩn nơi sơn lâm hay chổ u tịch thì còn phúc.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Trông coi việc tế lễ, nhưng hết thời cũng bị oán trách.
- Giới sĩ: Hết thời rồi mới đi theo cho nên tai hại.
- Người thường: Mưu việc gần thì còn thấy thực xa thì hão huyền, lợi phương Tây, không lợi phương Đông.
THƠ RẰNG:
Lòng thành lễ bạc cảm trên
Việc làm đúng lúc tự nhiên trời phù

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 3 tuổi năm Ất Sửu 1985 ứng với quẻ "THỦY THIÊN NHU" an tại hào 2
Hào 2 DƯƠNG: Nhu vu sa, tiểu hữu ngôn, Chung Cát.
Lược nghĩa
Đợi ở nơi băi cát. Có chút điều tiếng sau mới tốt. (Băi cát là nơi gần quẻ Khảm hiểm trở).
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Người có phận sự đă bắt đầu tiến bước, trước khó khăn sau đi được.
Mệnh hợp cách: là Qúy nhân, gặp Qúy nhân (chữ Sa ngày xưa nói về tể tướng đi kinh lư ngoài băi cát đê điều hoặc Tướng quân ở nơi Sa Tràng).
Mệnh không hợp: Là người bôn tẩu giang hồ múa lưỡi khua môi, hoặc tuổi trẻ được học hành, muộn tuổi được hưởng phúc.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: bị dư luận xuyên tạc.
- Giới sĩ: thi thố văn tài, bị trách cứ nhưng sau cũng thanh thỏa.
- Người thường: bị điều tiếng thưa kiện tranh chấp rắc rối. Đại để việc gì cũng nên thong thả đợi Qúy Nhân, tự nhiên sẽ có cách giải quyết.
THƠ RẰNG
Hiểm trở tuy gần đấy,
Đợi thời chớ nôn nao.
Hoa đào nở đúng lúc
Cơ hội tốt nhường bao

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 4 tuổi năm Bính Dần 1986 ứng với quẻ "THỦY TRẠCH TIẾT" an tại hào 3
Hào 3 ÂM: Bất tiết nhược, tắc ta nhược, vô cửu
Lược nghĩa
Chẳng giữ chừng mực như thế, thời than thở như thế, không biết trách lỗi ai
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Không giữ chừng mực đến nổi phải lo
Mệnh hợp cách: Tuy ngồi địa vị, ăn lộc nước, mà chẳng biết cách chế độ để tổn tài hại dân, buồn thảm.
Mệnh không hợp: Chuyên giao nịnh, đi quá kỷ phận mà cơm áo cũng chẳng dư, sau gặp nhiều trở ngại.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Xa xỉ bê bối đến cùng nguy
- Giới sĩ: Kém đức hằng, nên xấu bỏ
- Người thường: Phí phạm, không từng trải.
THƠ RẰNG:
Than van rồi cười nói,
Nhà nát phải trùng tu
Có Mộc quân đầu đến
Đỡ đần của mùa thu

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 5 tuổi năm Đinh Mão 1987 ứng với quẻ "THUẦN ĐOÀI" an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG: Thương Đoài, Vị ninh, giới tật, hữu hỷ.
Lược nghĩa
Suy lường xem nên vui hòa với phía nào (với hào 5 dương hay 3 âm) vì vậy chưa yên lòng, nhưng cương quyết bỏ (hào 3 tiểu nhân) liền có sự vui mừng.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Tuyệt giao với bọn tà nịnh, để giữ một lòng trung nên hưởng phúc.
Mệnh hợp cách: Lánh tà, gần hiền, nhường giỏi, đo đức để lập công lâu dài.
Mệnh không hợp: Hiền ác lẫn lộn, xu hướng bất định lòng chẳng yên, việc chẳng đẹp, nhưng cũng cứ cẩn thận thì trước khó sau dễ.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Có mưu đuổi quân tà, được thăng chuyển
- Giới sĩ: Được lựa chọn vui mừng
- Người thường: Buôn bán có lợi, thêm nhân khẩu, kém hơn thì tật bệnh chẳng yên, tâm trí chưa yên ổn.
THƠ RẰNG:
Dễ chẳng dễ, khó cũng không,
Chỉ kinh chạm trán thì lòng hết vui

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 6 tuổi năm Mậu Thìn 1988 ứng với quẻ "LÔI TRẠCH QUY MUỘI" an tại hào 5
Hào 5 ÂM: Đệ Ất quy muội, kỳ quân chi duệ, bất nhu ký đệ chi duệ lương, nguyệt cơ vọng cát
Lược nghĩa
Vua Đế Ất cho em gái vu quy, cái tay áo của cô công chúa chẳng đẹp bằng cái tay áo của người gái theo hầu (vì công chúa là hào 5 chỉ trọng đức không trọng phục sức bề ngoài) trăng xấp xỉ rằm, tốt nhất.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Gái có đức, phong tục tốt đẹp.
Mệnh hợp cách: Theo nếp cổ, khoan lượng, ưa nhã nhặn, công danh đạt, phúc lộc thịnh.
Mệnh không hợp: Sang hèn cũng đối đãi thế, phú chẳng kiên, có lòng muốn nhưng không tham.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức và giới sĩ: thăng chuyển, đỗ đạt.
- Người thường: Được toại nguyện. Lấy vợ được của hoặc làm quý khách của nước.
THƠ RẰNG:
Hiền hòa, trung chính khiêm nhường,
Gần rằm, trăng vẫn đạo hằng, không kiêu

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 7 tuổi năm Kỷ Tỵ 1989 ứng với quẻ "HỎA TRẠCH KHUÊ" an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Khuê có, kiến thỉ phụ đồ, tải quỷ nhất xa, tiền trương chi hồ, hậu thoát chi hồ, phỉ khấu hôn cấu, vãng ngộ vũ đắc cát.
Lược nghĩa
Cô đơn ở thời Khuê, thấy con heo đội bùn (bẩn lắm) một xe chở quỷ (xấu lắm) trước giương cung (định bắn) sau tháo cung ra; không phải giặc đâu, đó là người muốn kết hôn, thôi đi, gặp mưa (giải nồng) là tốt.
(Tất cả trên là thái độ của hào 6 đối với hào 3, trước ngờ, sau hết ngờ, và hòa hợp).
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: đối với người ứng viện, trước ngờ sau hợp.
Mệnh hợp cách: Quá xét nét đâm ngờ vực, trước gặp khó khăn sau dễ dàng, hoặc sự hôn nhân trùng điệp, hoặc nhà binh lập được công, mưu là phúc trạch vui người, lợi vật.
Mệnh không hợp: cô độc, ô trọc, dối trá, thị phi, tán tụ bất thường.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Bị dèm pha oán trách.
- Giới sĩ: Trước u mê, sau làm được.
- Người thường: gặp ô nhục, bị vu oan, trước tổn sau ích.
THƠ RẰNG:
Sợ lo, tiếng sấm nổ vang,
Qua cơn mưa gió mây vàng trăng soi
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 8 tuổi năm Canh Ngọ 1990 ứng với quẻ "HỎA THỦY VỊ TẾ" an tại hào 1
Hào 1 ÂM: Nhu kỳ vĩ, lận
Lược nghĩa
Ướt cái đuôi, xấu thẹn
(Hào sơ quẻ Khảm, không lội được qua).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Vô tài đức lại không gặp thời
Mệnh hợp cách: Dù có tài kinh tế cũng không gặp thời, nên an phận, không vinh nhục gì.
Mệnh không hợp: Thân nhỏ, vận yếu, mà vọng động, nên việc có đầu không đuôi, không biết tri túc, khó miễn gian nan.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Gặp hiểm trở, không lên được
- Giới sĩ: Được chọn hoặc đỗ cuối bảng
- Người thường: Kinh doanh chẳng được như ý
Cẩn thận sông nước
THƠ RẰNG:
Con cáo muốn qua sông
Ướt đuôi mà uổng công,
Không qua, ngồi đó vậy,
Chờ buổi mới xuân phong

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 9 tuổi năm Tân Mùi 1991 ứng với quẻ "HỎA ĐỊA TẤN" an tại hào 2
Hào 2 ÂM: Tấn như, sầu như, trinh cát, thụ tư giới phúc, vu kỳ vương mẫu.
Lược nghĩa
Tiến lên như! sầu như! giữ chính thì tốt, đội nhờ được phúc lớn ở Bà Tổ mình (hào 5).
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: nhờ có đức, tuy buồn nhưng sau được phúc.
Mệnh hợp cách: Nhờ phúc lớn của tổ mẫu, nhưng vẫn buồn về đạo không hành được.
Mệnh không hợp: Cũng là đoan chính buồn vui bất thường, được mẹ hiền, hoặc âm quý nhân giúp.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Tiến được
- Giới sĩ: Trước lỡ sau được
- Người thường: Đươc toại ý. Được mẹ hiền, vợ giàu.
THƠ RẰNG:
Mưu lắm càng to lắm,
Giữ chính khỏi chi cần.
Từ gần nhờ phúc lớn
Coi đó hiếu song thân

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 10 tuổi năm Nhâm Thân 1992 ứng với quẻ "ĐỊA THIÊN THÁI" an tại hào 3
Hào 3 DƯƠNG: Vô binh bất bĩ, vô văng bất phục, gian trinh, vô cữu, vật tuất, kỳ phu vu thực hữu phúc.
Lược nghĩa
Không cái gì bằng măi mà không nghiêng, đi măi mà chẳng trở lại, cứ chịu khó giữ điều chỉnh thì không lỗi gì. Chớ lo, tin rằng được ăn về điều có phúc.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Biết cách sửa trị thời Thái lúc sắp chuyển sang Bĩ, thì rút cục vẫn giàu có được.
Mệnh hợp cách: Dù lo nghĩ, vẫn vững vàng, vẫn hồi được vận cũ để hưởng phúc yên lành.
Mệnh không hợp: Khi thành khi bại, trong gian nan cùng hưởng phúc.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: khắc phục gian nan, phòng kẻ ganh tỵ.
- Giới sĩ: giữ cố hữu, không cầu tiến nhờ may rủi.
- Người thường: trì thủ thân gia, đại để gặp gian nan, lùi bước vẫn có công, cẩn hận vẫn an lành. Phòng kẻ tiểu nhân hăm hại.
THƠ RẰNG:
Hòa đồng, trắc trở chưa xong
Liệu chiều tiến thoái, sau cùng mới nên.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 11 tuổi năm Quý Dậu 1993 ứng với quẻ "SƠN THIÊN ĐẠI SÚC" an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Hà thiên chi cù hanh
Lược nghĩa
Sao mà đường trời hanh thông thế
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: chứa càng được nhiều, thì lúc thi thố ra càng rộng lớn.
Mệnh hợp cách: Công lớn, danh cao, mở bội hòa bình, đương thời trọng vọng.
Mệnh không hợp: Chí lớn, mưu cao thì vạ lại to.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức và Giới sĩ: Thăng tiến.
- Người thường: hoạch lợi.
THƠ RẰNG:
Vui mừng, cảnh vật phong quang
Trước sau ngày tháng miên trường êm trôi
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 12 tuổi năm Giáp Tuất 1994 ứng với quẻ "SƠN TRẠCH TỔN" an tại hào 3
Hào 3 ÂM:
Tam nhân hành, tắc tổn nhất nhân, nhất nhân hành, tắc đắc kỳ hữu
Lược nghĩa
Ba người đi thì tổn một người (quẻ Kiền tổn hào 3 Dương) một người đi thì hắn được bạn (được hào 3 âm đem về).
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Chơi với bạn nhiều, phải chọn bạn
Mệnh hợp cách: Giữ điều nhân, chọn điều thiện, không những ích cho mình, mà lợi cho văn hóa đất nước.
Mệnh không hợp: cũng khéo giao tế, không tổn phúc trạch.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Cùng đồng sự hợp tác
- Giới sĩ: Kết bạn đồng đạo, ích lợi, tiến tới.
- Người thường: Hiệp lực đông đảo, được lợi. Hôn nhân thành. Tăng ni có đông tín đồ theo.
THƠ RẰNG:
Gặp Ba là chuyện sinh nghi,
Chí nên chuyên một đừng tùy ý ai

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 13 tuổi năm Ất Hợi 1995 ứng với quẻ "HỎA TRẠCH KHUÊ" an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG: Khuê có, ngộ nguyên phu, lệ vô cửu
Lược nghĩa
Cô đơn ở thời Khuê, mà gặp được chàng trai xưa tin nhau (hào 1 đồng đức) tuy thời nguy, nhưng không lỗi.
Hà lạc giải đoán
Ý Hào: được gặp hạn, không buồn nổi cô đơn
Mệnh hợp cách: có tài xuất chúng, giao thiệp giỏi, gặp bạn hay, giúp dẹp loạn thành trị, chuyển giận thành hòa. Nữ mạng thành bà lớn.
Mệnh không hợp: Cũng là người tự lập, trước khuê ly, sau tương ngộ.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Được đồng chí tiến bạt.
- Giới sĩ: được cấp trên biết đến.
- Người thường: hôn nhân thành, khỏi nguy đến an, mưu tính trước nghịch sau thuận.
THƠ RẰNG:
Cô đơn, gặp bạn cố tri,
Đồng lòng lo tính, nạn gì cũng qua

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 14 tuổi năm Bính Tý 1996 ứng với quẻ "THIÊN TRẠCH LÝ" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Quyết lư, trinh lệ
Lược nghĩa
Quyết làm, đi. Chinh cũng phòng, nguy.
(Hào 5 dễ thành độc tài).
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Xem đường đi nước bước có tổn thương không.
Mệnh hợp cách: Đức mạnh, tiến gấp để trục tà không để ư gì đến thị phi lợi hại.
Mệnh không hợp: Khó hợp với nhân tình, đường đi gian nan, từng bước gai góc rồi mới nên.
XEM TUẾ VẬN
- Quan chức: có công lớn, không thưởng
- Giới sĩ: tiêu biểu mà khó thành danh.
- Người thường: bạo động, họa hoạn có ngày vong thân.
THƠ RẰNG:
Luôn luôn phòng bị gian nan
Yên cương roi ngựa, dặm ngàn quản chi

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 15 tuổi năm Đinh Sửu 1997 ứng với quẻ "THUẦN ĐOÀI" an tại hào 6
Hào 6 ÂM: Dẫn đoài
Lược nghĩa
Kéo dài sự hòa vui (được nữa chăng?).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Chuyên việc làm vui người
Mệnh hợp cách: Đẹp trên vui dưới, hòa khí tưng bừng, phúc trạch vẫn thế
Mệnh không hợp: gian tà làm cổ hoặc lòng người, ai cũng ghét, việc chẳng ra sao.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Vai trò hướng dẫn ở cấp cao
- Giới sĩ: cũng tiến dẫn, lãnh đạo, nhưng chưa rõ rệt
- Người thường: Tuy hòa đồng với mọi người, nhưng không hiển đạt được, số xấu thì có tật ách ở mắt, hoặc bị ô uế.
THƠ RẰNG:
Thu nguyệt với xuân hoa
Cảnh vật đẹp nên thơ
Chỉ bởi thời chưa đến,
Lòng rối như vò tơ
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 16 tuổi năm Mậu Dần 1998 ứng với quẻ "TRẠCH THỦY KHỐN" an tại hào 1
Hào 1 ÂM: Đồn khốn vu châu mộc, nhập vu u cốc, tam thế bất địch
Lược nghĩa
Mông đít bị khốn nơi gốc cây, vào nơi hang tối, ba năm chẳng thấy mặt
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Không có tài ra thoát nơi khốn
Mệnh hợp cách: Tuy không được đắc dụng, nhưng cũng là kẻ sĩ một thời ở ẩn nơi núi sâu, không bị nhục.
Mệnh không hợp: Nhu nhược, tối tăm, không nhìn thấy cơ sự, không thoát được khốn.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Nên lui
- Giới sĩ: đợi thời
- Người thường: Có sự kinh sợ, tang phục
THƠ RẰNG:
Khốn lâu trầm trệ, mấy lần
Đành thân ư tịch, sau dần sẽ yên

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 17 tuổi năm Kỷ Mão 1999 ứng với quẻ "TRẠCH ĐỊA TỤY" an tại hào 2
Hào 2 ÂM: Dẫn, cát, vô cửu, phu, nãi lợi dụng thược
Lược nghĩa
Dẫu (hào 3 cùng lên hội với hào 5) thì tốt, không lỗi gì; tin nhau bèn như dùng lễ tế thược (nhỏ mọn mà cảm được thần).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: (Gặp được người chí thành giúp nước; nên bói quẻ tế lễ)
Mệnh hợp cách: Đức khôn rộng chính trực, nên tiến dẫn được hiền năng, thiện đức ra giúp nước, lại cảm cách được thần linh, danh thơm ra cả hoàn vũ.
Mệnh không hợp: cũng thành, thực giao hảo, được quý nhân tiếp dẫn, lợi đạt, phúc dày.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức và giới sĩ: được tiến cử thăng chuyển
- Người thường: doanh mưu hoạch lợi, được đề cử, toại ý.
THƠ RẰNG:
Trong ngoài buồn tủi mặt hoa,
Mây tan trăng tố, tai qua phúc thành.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 18 tuổi năm Canh Thìn 2000 ứng với quẻ "TRẠCH SƠN HÀM" an tại hào 3
Hào 3 DƯƠNG: Hàm kỳ cổ, chấp kỳ tùy, vãng lận
Lược nghĩa
Cảm cái đùi vế (càng xa chân, không đi được), cứ cố theo người (hào 4) vậy tiến đi là hối thẹn.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Cảm không chính đáng, không khỏi hối thẹn.
Mệnh hợp cách: Tri cơ tiến thoái. Hoặc vai vế làm to, mà có điều hối không kịp.
Mệnh không hợp: Thì tính khéo làm vụng, chỉ theo người, thất bại.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Phòng trích giảng
- Giới sĩ: Chỉ xoàng, thi cử ở dưới người.
- Người thường: giao việc gì làm việc ấy.
THƠ RẰNG:
Chẳng nên chuyên một mình,
Chí phải theo đàn anh
Phàm việc nhiều hối thẹn
Chỉ tốt sự hôn nhân

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 19 tuổi năm Tân Tỵ 2001 ứng với quẻ "LÔI THIÊN ĐẠI TRÁNG" an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG: Trinh cát, hối vong; Phiên quyết bất luy; Tráng vu đạ dư chi phúc.
Lược nghĩa
Giữ được chính thí lành, mà khỏi ăn năn gì; Bờ giậu đã tung, chẳng phải mệt nữa; Sức đương hăng ở cái trục bánh xe lớn.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Trở về đường chính, có thể tiến được.
Mệnh hợp cách: Sửa điều thiên lệch cho ngay lại, không dùng quá cương, nên tiến dễ dàng, dựng công lập nghiệp. Văn chương phát lên ở lúc thanh niên, muộn tuổi được hưởng phúc trạch.
Mệnh không hợp: Cũng bình sinh được an vui, chuyển bĩ thành thái, nghiệp nhà phong hậu.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Phận hẩm hiu thì khởi lên được.
- Giới sĩ: đỗ cao.
- Người thường: Hưởng phúc, tĩnh lâu thì động, tất được lành.
THƠ RẰNG:
Trinh lâu nay động hợp thời,
Tai qua phúc đến đường đời thênh thang.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 20 tuổi năm Nhâm Ngọ 2002 ứng với quẻ "TRẠCH THIÊN QUẢI" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Nghiện lục, quyết quyết, trung hành vô cửu
Lược nghĩa
Rau nghiện tục đấy (rau mã xỉ hay rau sam, tức hào 6 ám tiểu nhân), nếu quyết quyết, cứ đạo trung mà đi (đừng cảm tình với hào 6) thì không lỗi gì.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Răn bậc nguyên thủ phải quyết tâm đối phó với kẻ tiểu nhân.
Mệnh hợp cách: Sáng suốt không bị mưu gian của tiểu nhân, nghiêm túc về quốc pháp dân phòng, nên công lớn, phúc dày.
Mệnh không hợp: Nhút nhát, không quả quyết, thiên lệch không hợp đạo trung, ưa thí những ơn huệ nhỏ để mang tai họa
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Phòng gian nịnh làm hại
- Giới sĩ: lợi nhỏ
- Người thường: Kinh doanh đắc ý. Kiện được thân bầy phải trái. Bệnh khỏi.
THƠ RẰNG:
Trừ tà, giữ chính, dân mong,
Cương không đi quá, đạo trung rõ ràng

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 21 tuổi năm Quý Mùi 2003 ứng với quẻ "THUẦN KIỀN" an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Kháng Long hữu hối
Lược nghĩa
Rồng lên cao quá, có sự hối hận.
Hà Lạc giải đoán
Ư hào răn nên lưu ư khi đă bước lên tới chỗ cao vời, bấp bênh nguy hiểm của sự thịnh vượng.
Mệnh hợp cách: tuy ngôi Qúy đấy, nhưng chẳng có chính vị gì và danh nghĩa gì. Nếu biết khiêm nhường, tự răn giới thì giàu sang còn có thể bền.
Mệnh không hợp thì tự kiêu tự đại, phạm luật làm sằng, công cuộc khó thành. Nữ mạng hung hăn, việc nhà bê bối.
Xem Tuế vận:
- Quan chức: nên lùi bước, kẻo khi bị cắt chức.
- Giới sĩ: được đề bạt lên cao rồi bị bẻ găy sau.
- Người thường: cương quá nên hỏng việc. Ngoài 50 tuổi gặp hào này chẳng thọ bao lâu nữa.
THƠ RẰNG:
Lên cao chi quá càng lo !
Biết cơ tiến thoái trời cho an nhàn.
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 22 tuổi năm Giáp Thân 2004 ứng với quẻ "THIÊN PHONG CẤU" an tại hào 1
Hào 1 ÂM
Hệ vu kim nị, trinh cát; hữu du vãng, kiến hung, luy thỉ phu trịch trục
Lược nghĩa
Buộc nó vào cái dây hãm (dây phanh) bằng kim khí thì đạo chính (của quân tử) mới được tốt lành, nếu để cho nó tiến lên, thấy xấu ngay, con heo gầy yếu mà tin chắc rằng nó sẽ nhảy nhót (tiểu nhân mà thả lỏng thì sẽ làm càn).
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Răn tiểu nhân nên tự thủ
Mệnh hợp cách: Học cổ, hành đạo, tuy không lập được sự nghiệp, nhưng cũng khôn khéo tu thân bảo gia.
Mệnh không hợp: tài nhỏ, sức ngắn, làm liều, gánh họa.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức và giới sĩ: bị biếm phạt, khó tiến.
- Người thường: Gặp quý nhân, tín hữu hoặc được vàng lụa. Đàn bà sanh nở. Số xấu thì phòng tật, tụng lo phiền. Đàn bà không thanh khiết.
THƠ RẰNG:
Tiểu nhân gặp dịp sắp to,
Phải phòng từ nhỏ chớ lo làm sàng

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 23 tuổi năm Ất Dậu 2005 ứng với quẻ "THIÊN SƠN ĐỘN" an tại hào 2
Hào 2 ÂM: Chấp chỉ dụng hoàng ngưu chỉ cách, mạc chi thăng thoát.
Lược nghĩa
Dùng da con bò vàng để buộc giữ lấy, ai còn cởi thoát nổi.
(vàng là sắc trung, buộc giữ lấy chí hướng)
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Cố thủ lấy chí hướng.
Mệnh hợp cách: Cố thủ được chí xưa, tránh bọn gian tà, đem đức trung thuận ứng dụng vào việc đời.
Mệnh không hợp: Chăn nuôi trâu bò có lợi.
XEM TUẾ VẬN:
Số xấu thì xảy việc kiện tụng do người nhà cố chấp hoặc đề phòng kẻ dưới xâm nhờn. An thường thủ phận thì không lỗi.
THƠ RẰNG
Nếu hay giữ được chí mình
Tới kỳ cát khánh tung hoành thua ai

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 24 tuổi năm Bính Tuất 2006 ứng với quẻ "THIÊN ĐỊA BĨ" an tại hào 3
Hào 3 ÂM: Bao tu
Lược nghĩa:
Bao dong được điều xấu hổ
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Tiểu nhân muốn làm ác mà chưa làm được.
Mệnh hợp cách: Dù được Qúy nhân đùm bọc, hoặc có chức phận nhỏ nhưng cũng chỉ có tiến không miếng. Chỉ có tăng ni là tốt.
Mệnh không hợp: không giữ được nề nếp lúc cùng
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Xin về hưu
- Giới sĩ: phòng bị tai tiếng
- Người thường: bị điều tiếng, thưa kiện.
THƠ RẰNG:
Nhân tình trục trặc khó tin,
Dèm pha lắm chuyện, giữ gìn họa lây.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 25 tuổi năm Đinh Hợi 2007 ứng với quẻ "THỦY THIÊN NHU" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Nhu vu tửu thực trinh, cát.
Lược nghĩa
Đợi nơi cơm rượu (cứ an vui thư thái) giữ chính thì tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: giữ đạo lâu năm, việc thành tựu
Mệnh hợp cách: đại Qúy nhân, công thành danh toại.
Mệnh không hợp: cũng có tiền giương thóc vựa, hưởng phúc, ít nhất là y thực sung túc.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: lớn, lộc nước hưởng đời.
- Giới sĩ: yến tiệc luôn luôn.
- Người thường: vui mừng, thóc vải tăng gia, hôn nhân tốt.
THƠ RẰNG:
Nhu cầu nay thỏa măn rồi
Còn chi mà chẳng an vui tiệc tùng.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 26 tuổi năm Mậu Tý 2008 ứng với quẻ "PHONG THIÊN TIỂU SÚC" an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Kư vũ, kư xử, thượng đức tải, phu trinh lệ, nguyệt cơ vọng, quân tử chinh hung.
Lược nghĩa
Đă mưa, đă ổn rồi (hào 4 âm đă được lòng cả 5 hào dương). Sự sùng đức (đối với phe âm) đă chở đầy (nhưng ví như) người đàn bà cố chấp, có thể nguy đấy. Mặt trăng gần tới rằm (âm thịnh lắm) người quân tử đừng vội tiến hành mà xấu.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Tôn sùng đức mạnh của phe âm là hại đấy.
Mệnh hợp cách: nuôi thân, chứa của dồi dào, không hư tổn gì.
Mệnh không hợp: hễ có lợi danh là có tổn phá. Nữ mệnh thì trắc nết, kém thọ, hay bị tai tật.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: dễ ngă về đường bất chính, tối tăm.
- Giới sĩ: bị bài xích
- Người thường: bị mắc gian kế, thị phi, nhũng nhiễu lui bước ở yên thì tránh tai hại.
THƠ RẰNG:
Mưa rồi, trên dưới cảm thông
Nhưng còn nghi hoặc thành công với đời.
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 27 tuổi năm Kỷ Sửu 2009 ứng với quẻ "THUẦN TỐN" an tại hào 1
Hào 1 ÂM: Tiến thoái, lợi vũ nhân chi trinh
Lược nghĩa
Tiến lùi do dự, chỉ lợi cho đạo chích của người vũ dũng (âm lợi cho dương để điều hòa).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Nên quả quyết
Mệnh hợp cách: Văn có tiến, võ có công, lợi ra ngoài trước nghịch, sau thuận.
Mệnh không hợp: Chỉ làm được việc nhỏ, làm lớn sẽ tai hại, về công kỹ nghệ cũng hay bỏ gốc theo ngọn. Được sức thợ thuyền.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Tiến thoái bất định, kiêm quyền, trong khó có dễ.
- Giới sĩ: Vào văn lợi hơn võ.
- Người thường: Có cái mất cái được. Số xấu hay bị nghi ngờ dèm pha.
THƠ RẰNG:
Tính mềm chỉ lợi vũ uy,
Vinh hoa không nhỏ, Tam Kỳ non cao

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 28 tuổi năm Canh Dần 2010 ứng với quẻ "PHONG SƠN TIỆM" an tại hào 2
Hào 2 ÂM: Hồng tiệm vu bàn, ẩm thực khảm khảm, cát.
Lược nghĩa
Chim hồng tiến dần đến nơi mặt hòn đá lớn, ăn uống vui hòa, tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: May gặp, được an hưởng lộc vị
Mệnh hợp cách: Tài cao đức trọng, đem nước đến chỗ an vui như ngồi bàn thạch, phúc trạch dồi dào.
Mệnh không hợp: cũng no ấm có thừa, là kẻ sĩ ở ẩn nơi sơn lâm, hoặc tiêu dao nơi giang hồ.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Được hưởng lộc tế lễ
- Giới sĩ: Dự yến tiệc
- Người thường: Bận viêc cỗ bàn bếp núc, có lợi và vui vẻ.
THƠ RẰNG:
Bần hoàn chưa vội tiến,
Một tiến hẳn mây xanh
Đã có số trời định
Lo gì chẳng lộc vinh

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 29 tuổi năm Tân Mão 2011 ứng với quẻ "PHONG ĐỊA QUAN" an tại hào 3
Hào 3 ÂM: Quan ngă sinh, tiến thoái.
Lược nghĩa
Hăy xem xét cách sống của ta mà tiến thoái
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: xem xét để tiến thoái cho chính đáng
Mệnh hợp cách: tiến đức tu nghiệp kịp thời, là bậc minh triết.
Mệnh không hợp: nay tiến mai thoái, cô lập gian nan.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức:tiến thoái vô định.
- Giới sĩ: cạnh tranh bất nhất.
- Người thường: cái được, cái mất, nên xét kỹ.
THƠ RẰNG:
Chỉ, hành chưa quyết một bề
Xét thực thì tiến, khó đi thì lùi

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 30 tuổi năm Nhâm Thìn 2012 ứng với quẻ "THIÊN ĐỊA BĨ" an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG: Hữu mệnh vô cữu, trù ly chỉ
Lược nghĩa
Có vận mệnh, không lỗi gì cả, cả bọn được nhờ phúc (cả 3 hào dương).
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: có cơ hội ngộ.
Mệnh hợp cách: có công danh phúc thọ, được đăi như quốc khách để thực hiện chí hướng.
Mệnh không hợp: cũng được hưởng phúc, ruộng vườn, hay hoạt động, ít tĩnh.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: có đồng liêu giúp, lộc vị tiến.
- Giới sĩ: được tiến cử, danh dự lên.
- Người thường: ruộng vườn lợi tức tăng tiến, nhiều dịp vui mừng, con cháu đề huề.
THƠ RẰNG:
Quyền uy cờ đă đến tay,
Việc làm suông sẻ, thời này hanh thông

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 31 tuổi năm Quý Tỵ 2013 ứng với quẻ "SƠN THIÊN ĐẠI SÚC" an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Hà thiên chi cù hanh
Lược nghĩa
Sao mà đường trời hanh thông thế
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: chứa càng được nhiều, thì lúc thi thố ra càng rộng lớn.
Mệnh hợp cách: Công lớn, danh cao, mở bội hòa bình, đương thời trọng vọng.
Mệnh không hợp: Chí lớn, mưu cao thì vạ lại to.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức và Giới sĩ: Thăng tiến.
- Người thường: hoạch lợi.
THƠ RẰNG:
Vui mừng, cảnh vật phong quang
Trước sau ngày tháng miên trường êm trôi
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 32 tuổi năm Giáp Ngọ 2014 ứng với quẻ "SƠN PHONG CỔ" an tại hào 1
Hào 1 ÂM: Càn phụ chi cổ, hữu tử, khảo vô cửu lệ, chung, cát.
Lược nghĩa
Cáng đáng việc đổ nát của cha; có con, cha không lỗi, e nguy sau mới tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: sửa trị tổ nghiệp.
Mệnh hợp cách: dũng tiến, quyết tâm làm; trải bao gian nan, lập được công trạng, đúng đạo nghĩa của tiền nhân, để lại quy mô cho con cháu.
Mệnh không hợp: không được nhờ tổ nghiệp gặp khó không nản, vinh không kiêu.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: việc nặng trù gian diệt tệ.
- Giới sĩ: thừa được chí của ông cha.Toại ư, có khảo thí.
- Người thường: kinh doanh đắc lợi, số xấu lo buồn. Già bị giảm thọ.
THƠ RẰNG:
Sửa sang cơ nghiệp tiền nhân
Tùy thời tổn, ích chẳng cần hư danh

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 33 tuổi năm Ất Mùi 2015 ứng với quẻ "THUẦN CẤN" an tại hào 2
Hào 2 ÂM: Cấn kỳ phị, bất chủng kỳ túy, kỳ tâm bất khoái
Lược nghĩa
Bị ngăn ở bắp chân mình, chứ không cứu được cái dỡ cứ phải theo người (hào 2 âm phải theo hào 3 dương) nên lòng chẳng hả hê.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: thành tựu được ở mình, nhưng chưa được ở người.
Mệnh hợp cách: Tài đức cao, có chí phục vụ, nhưng tiếc rằng mưu chẳng được dùng, việc bị trở ngại ở quyền khu trên, nên lòng chẳng thỏa mãn, tuy không đạt chí cho đời, cũng nêu gương tốt về sau.
Mệnh không hợp: Tâm không nhất định, tà chính lẫn lộn, không thu xếp được việc nhà, không sửa trị được cái lầm của cha, gian nan cô lập, buồn bực quanh năm.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: không tài cứu nguy, sửa lệch.
- Giới sĩ: Không gặp dịp may.
- Người thường: Lo toan chẳng được việc gì, phải sang quận khác để làm lao công vất vả, hoặc đau chân, hoặc buồn phiền nỗi nhà.
THƠ RẰNG:
Tiến bừa làm đại chưa vui
Sang xuân Đông Bắc gặp người tri âm

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 34 tuổi năm Bính Thân 2016 ứng với quẻ "SƠN ĐỊA BÁC" an tại hào 3
Hào 3 ÂM: Bác chi vô cữu
Lược nghĩa
Bỏ hết đi (bè tiểu nhân) thì không lỗi
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Tiểu nhân biết phục thiện (hào 6 ứng)
Mệnh hợp cách: Qúy nhân biệt lập, khác người thường
Mệnh không hợp: phúc mỏng
XEM TUẾ VẬN
- Quan chức: Được cấp trên Qúy mến
- Người thường: Khó gặp tri kỷ, tìm lối khác mà lập công danh, hoặc có điều chi lo phiền về cha mẹ, vợ con.
THƠ RẰNG:
Đứng lâu đi vội đă siêu,
Đông Nam gặp bạn mái chèo bồng châu

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 35 tuổi năm Đinh Dậu 2017 ứng với quẻ "HỎA ĐỊA TẤN" an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG: Tấn như, thạch thử, trinh lệ
Lược nghĩa
Tiến lên như con chuột đồng, cố chấp thì nguy.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: đức không đáng ngồi chỗ ấy
Mệnh hợp cách: Vị ngôi trên cả trăm đồng nghiệp làm nhiều ghen ghét.
Mệnh không hợp: ngang ngạnh ngông cuồng, không đạt kết quả gì.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Bị trở ngại
- Giới sĩ: Khó tiến
- Người thường: Khó tránh kiện tụng, vu oan.

THƠ RẰNG:
Lòng buồn lo nhưng mất,
Doanh mưu thêm hại thân,
Giữ sao nữ tử cô đơn,
Thấy nguy chuột rúc lì gan xem nào

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 36 tuổi năm Mậu Tuất 2018 ứng với quẻ "THIÊN ĐỊA BĨ" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Hữu bĩ, đại nhân cát, kỳ vong, kỳ vong, hệ vu bao tang.
Lược nghĩa
Thôi hết bĩ, đại nhân tốt. Nhưng lo mất lo mất (phải giữ vững như) ràng buộc vào ngùm rễ dâu.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Làm sáng tỏ con người của Hòa bình, để biết cái thuật giữ nghiệp lớn.
Mệnh hợp cách: có đức lớn, công bằng, cẩn thận, xét nét, không bỏ cơ hội, phú Qúy bền được.
Mệnh không hợp: có tài đức, không gặp thời, bình sinh an vui, chẳng vinh, chẳng nhục.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: ngồi chính vị.
- Mọi người: họa đi phúc sắp lại. Kẻ thù lùi dần. Ruộng vườn thâu hoạch, lo hóa mừng, mất thành được.
Số xấu tổn vong hình khắc
THƠ RẰNG:
Thời đại thịnh, sắp tới nơi,
Nhưng đừng hờ hững, lỡ rồi xảy nguy.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 37 tuổi năm Kỷ Hợi 2019 ứng với quẻ "ĐỊA PHONG THĂNG" an tại hào 1
Hào 1 ÂM: Doãn thăng, đại cát
Lược nghĩa
Thuận tình đi lên, tốt lớn lắm
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Có người giúp sức để tiến, lại rất may được lòng nguyên thủ, nên thực hiện được đường lối.
Mệnh hợp cách: Có đức khiêm cung, lại được người đề bạt, trở thành giường cột quốc gia.
Mệnh không hợp: Cũng hiểu nhân tình, được nhiều người giúp sức, toại ý, nghiệp nhà hưng vượng.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Vượt lên cao
- Giới sĩ: Được tiến cử
- Người thường: Kinh doanh xứng ý
THƠ RẰNG:
Tiến trình chưa thấy vẻ vang,
Giai nhân lục hợp thu sang tiếng lừng

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 38 tuổi năm Canh Tý 2020 ứng với quẻ "LÔI PHONG HẰNG" an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG: Điều vô cầm
Lược nghĩa
Đi săn mà không có chim (hào 4 không trung chính).
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: không nên giữ lâu mà cứ ở lâu.
Mệnh hợp cách: Cũng dùng xảo thuật để được, lòng trên, ham hưởng lộc vị, công danh sớm thoái thì hơn.
Mệnh không hợp: Việc làm không thực sự, sinh nhai kém, hoặc làm nghề săn bắn.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức và Giới sĩ: Thoái bộ, khó tiến.
- Người thường: Mọi người doanh mưu phí lực.
THƠ RẰNG:
Chí không kiên, việc vụng về,
Cánh chim bạc gió, trăng kề giếng sâu.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 39 tuổi năm Tân Sửu 2021 ứng với quẻ "LÔI THIÊN ĐẠI TRÁNG" an tại hào 1
Hào 1 DƯƠNG: Tráng vu chỉ, chinh hung, hữu phu
Lược nghĩa
Mạnh ở nơi ngôn chân, tiến đi thì xấu, tin chắc vậy.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Tiến liều là khốn.
Mệnh hợp cách: Có tài rắn giỏi sáng suốt, cứ thong dong mà xem cuộc biến, cứ hàm ý mà liệu cơ, không nóng tiến, thì giữ toàn vẹn được thân, gia.
Mệnh không hợp: Cậy mạnh làm càn nên gian, tân cùng khốn.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Bị dèm pha, nhục.
- Giới sĩ: Gặp không hay
- Người thường: Kiện tụng lôi thôi, phòng bệnh chân.
THƠ RẰNG:
Việc làm cứng rắn không hay,
Cơ mưu thêm hại, thẳng ngay chí lành.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 40 tuổi năm Nhâm Dần 2022 ứng với quẻ "LÔI HỎA PHONG" an tại hào 2
Hào 2 ÂM : Phong kỳ bộ, nhật trung kiến đẩu, vãng
đắc nghi tật, hữu phu, phát nhược, cát.
Lược nghĩa
Lớn thay cái vật che lấp mình (hào 5 âm) nên giữa ngày mà thấy được sao đẩu (tức ngày tối tăm), đi thì bị ngờ ghét, nhưng cứ giữ lòng chí thành, mong khai phát được (hào 5) thì tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: có đức mà bị người trên che lấp, cứ giữ chí thành.
Mệnh hợp cách: Vị cao ở trung ương, tuy gặp cấp trên hòa ám, ngờ ghét, mà vẫn giữ lòng thực để tìm cách chuyển hóa.
Mệnh không hợp: Không có người che chở, trơ trọi, ít họ bạn, hay bị dèm pha, oán trách, trước trở ngại, sau mới thuận tiện.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Nói thẳng, hay bị xuyên tạc sự thực, trước xấu, sau lành.
- Giới sĩ: Chờ lâu, may phát đạt
- Người thường: Khốn lâu, nay phát tài, có kiện tụng rồi tự nhiên lý sẽ sáng tỏ, bệnh sẽ khỏi. Số xấu phòng người trên có sự lo buồn.
THƠ RẰNG:
Tiến bị ngờ, chờ tin hay;
Trâu voi (ngưu tượng) đem ngay điềm lành.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 41 tuổi năm Quý Mão 2023 ứng với quẻ "THUẦN CHẤN" an tại hào 3
Hào 3 ÂM: Chấn tô, tô, chấn hành, vô sảnh
Lược nghĩa
Sấm làm rụng rời, thấy sấm thì đi tránh thì không tai họa.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: vô đức nên bị tai họa, nên sửa lỗi.
Mệnh hợp cách: Trị nhớ loạn, an nhớ nguy, uy không khuếch trương được việc lớn, nhưng cũng biết lo sợ bảo toàn thân phận và thanh tu ích lợi.
Mệnh không hợp: Nhu nhược, nhút nhát không lập được chí, danh lợi hư hoại.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Ngồi cho có chỗ,
- Giới sĩ: Lo phế nghiệp,
- Người thường: Thận trọng lắm mới tránh được tai họa.
THƠ RẰNG:
Nghìn dặm xe triển bánh,
Bước đi từng gian nan
Bên Đông lo đau đáu,
Trung niên việc mới an.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 42 tuổi năm Giáp Thìn 2024 ứng với quẻ "ĐỊA LÔI PHỤC" an tại hào 4
Hào 4 ÂM: Trung hành độc phục
Lược nghĩa
Đi đúng giữa, một mình trở lại (với đạo lư) giữa đám tiểu nhân (5 hào âm).
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Đẹp ở chỗ không ám muội giữa đám tiểu nhân.
Mệnh hợp cách: tuy ở thời loạn ô trọc, mà một mình giữ được đạo trung, hưởng lộc trong lành.
Mệnh không hợp: làm khách đường xa, lính đóng xa, cô độc.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: được phục chức.
- Giới sĩ: nổi danh
- Người thường: hoạch lợi
THƠ RẰNG:
Tung câu rồi lại giựt về
Trần ai muốn dứt mọi bề phân minh
Kình ngao tùy ở tay mình,
Sao còn khốn khổ như tình hồ nghi.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 43 tuổi năm Ất Tỵ 2025 ứng với quẻ "THỦY LÔI TRUÂN" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Truân kỳ cao. Tiểu trinh cát, đại trinh hung.
Lược nghĩa
Thời truân chuyên, kẹt cả đến sự ban ơn huệ (dù ngồi ở Hào tôn vị cũng không làm nổi). Chỉnh đốn việc nhỏ thì tốt, chỉnh đốn việc lớn thì xấu.
Hà Lạc giải đoán
Ư hào: Dù có đức cũng khó xem hết bên dưới, sự nghiệp không mở rộng được.
Mệnh hợp cách: Dù có lòng muốn ban ơn cứu giúp người cũng chỉ đạt được kết quả nhỏ thôi.
Mệnh không hợp: thì chỉ thích làm lớn, lập công to, càng thêm tai họa.
XEM TUẾ VẬN:
Mọi sự không nên nóng nẩy làm liều, phải suy xét đắn đo thì mới tránh được tai nạn.
THƠ RẰNG:
Hướng tây nên cầu văng,
Thu đông sẽ hết truân,
Đừng nên do dự nữa
Gắng sức tự Kinh Luân

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 44 tuổi năm Bính Ngọ 2026 ứng với quẻ "PHONG LÔI ÍCH" an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Mạc ích chi, hoặc kích chi, lập tâm vật hằng, hung
Lược nghĩa
Chẳng làm ích thêm nữa (đến cùng rồi còn gì) hoặc đaáh đuổi đi (thì có oán), lập tâm không theo đạo hằng thì xấu
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: cần ích đến cùng, hoặc đến nổi phải đánh đuổi thì nhiều người oán.
Mệnh hợp cách: Tham tài, tổn vật, cầu danh lấy lợi, phải lập tâm theo đạo hằng thì may còn đỡ tai họa.
Mệnh không hợp: Hiểm trá, lợi mình tổn người, tai họa cùng đến, thân gia khó giữ được.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: vì tham nhũng bị phạt, đổi
- Giới sĩ: cạnh tranh quá, bị nhục.
- Người thường: Chuyên vụ lợi bị oán trách, hình khắc tổn thương thê thảm.
THƠ RẰNG:
Cầu ích không ngừng, người oán ghét
Lập tâm chẳng vững, biến ngoài sinh
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 45 tuổi năm Đinh Mùi 2027 ứng với quẻ "PHONG ĐỊA QUAN" an tại hào 1
Hào 1 ÂM: Đồng quan, tiểu nhân vô cửu, quân tử lận
Lược nghĩa
Trẻ con quan sát, tiểu nhân không lỗi quân tử hối thẹn.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: không có đức, không đáng gần vị nguyên thủ.
Mệnh hợp cách: tính mẫn tiệp, dĩnh ngộ, tập khoa tiểu nhi, kế sống qua ngày.
Mệnh không hợp: dù có lợi danh cũng nhỏ hẹp.
XEM TUẾ VẬN
- Quan chức: địa vị thấp, gian nan.
- Giới sĩ: tiến thủ chuyển huớng trở về.
- Người thường: tính thì khéo mà làm thì vụng, ngớ ngẩn dễ bị lường gạt.
THƠ RẰNG:
Động đi, núi cách trùng trùng
Bĩ hoan lẫn lộn, ai cùng biết cho

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 46 tuổi năm Mậu Thân 2028 ứng với quẻ "THIÊN ĐỊA BĨ" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Hữu bĩ, đại nhân cát, kỳ vong, kỳ vong, hệ vu bao tang.
Lược nghĩa
Thôi hết bĩ, đại nhân tốt. Nhưng lo mất lo mất (phải giữ vững như) ràng buộc vào ngùm rễ dâu.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Làm sáng tỏ con người của Hòa bình, để biết cái thuật giữ nghiệp lớn.
Mệnh hợp cách: có đức lớn, công bằng, cẩn thận, xét nét, không bỏ cơ hội, phú Qúy bền được.
Mệnh không hợp: có tài đức, không gặp thời, bình sinh an vui, chẳng vinh, chẳng nhục.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: ngồi chính vị.
- Mọi người: họa đi phúc sắp lại. Kẻ thù lùi dần. Ruộng vườn thâu hoạch, lo hóa mừng, mất thành được.
Số xấu tổn vong hình khắc
THƠ RẰNG:
Thời đại thịnh, sắp tới nơi,
Nhưng đừng hờ hững, lỡ rồi xảy nguy.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 47 tuổi năm Kỷ Dậu 2029 ứng với quẻ "TRẠCH ĐỊA TỤY" an tại hào 6
Hào 6 ÂM: Tê tư, thê di, vô cửu
Lược nghĩa
Than thở, khóc chảy nước mắt, nước mũi, mà không biết lỗi tại ai.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Vô tài, vô vị mà tụ họp thiên hạ, chỉ thêm lo sợ
Mệnh hợp cách: Trị phải phòng loạn, an phải nhớ nguy thì bảo được thân, tránh được hại.
Mệnh hợp cách: Nhu nhược, ưu sầu, cô lập, chỉ làm được việc nhỏ.
XEM TUẾ VẬN:
Tiến lên chẳng ổn, việc nhiều rắc rối, lớn bé ưu sầu danh lợi thành hư, tuổi thọ cũng kém.
THƠ RẰNG:
Việc gì cũng khó ban đầu
Phong ba hiểm trở lo âu mới thành
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 48 tuổi năm Canh Tuất 2030 ứng với quẻ "TRẠCH LÔI TÙY" an tại hào 1
Hào 1 DƯƠNG: Quan hữu du, trinh cát, xuất môn giao hữu công
Lược nghĩa
Chủ trương có thay đổi, giữ chính thì tốt, ra ngoài cửa (vô tư) để giao thiệp thì có công.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Tùy người tùy việc để thay đổi, chỉ cần giữ công bằng ngay thẳng thì không lỗi.
Mệnh hợp cách: Tài to đức lớn, giai quyết đại sự.
Mệnh không hợp: Có chỗ quyền thế để dựa, giữ công tâm thì không thất bại, nhiều người theo, hoặc ra ngoài kinh doanh cũng được việc.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: có thay đổi để làm việc chánh đáng
- Giới sĩ: có cơ hội tốt.
- Người thường: hoạch lợi
THƠ RẰNG
Việc đời tới lúc đổi thay
Công nhiên xử sự có ngày thành công.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 49 tuổi năm Tân Hợi 2031 ứng với quẻ "THUẦN ĐOÀI" an tại hào 2
Hào 2 DƯƠNG
Phu đoài, cát, hối vong
Lược nghĩa
Tin thực vui vẻ, tốt, khỏi ăn năn gì (hào 2 đứng đắn, không thân mật với 3 tiểu nhân)
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Thành thực nhưng không nịnh bợ, nên không lầm lỗi
Mệnh hợp cách: Công thành rủ xuống cả một thời đại
Mệnh không hợp: Cũng là người kết giao vui vẻ
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức và giới sĩ: Được thăng thưởng, tiến tới.
- Người thường: Mọi việc được thuận hòa.
THƠ RẰNG:
Bạn bè học tập cùng nhau
Một lòng thành tín trước sau vui hòa

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 50 tuổi năm Nhâm Tý 2032 ứng với quẻ "TRẠCH THIÊN QUẢI" an tại hào 3
Hào 3 DƯƠNG: Tráng vu quỳ, hữu hung, quân tử quyết quyết, độc hành ngộ vũ, nhược nhu, hữu uẩn, vô cửu
Lược nghĩa
Vẻ hăng mạnh lộ ra gò má, e có điềm dữ (hào 3 cương mà quá trung rồi dễ nguy), nhưng nếu người quân tử quyết quyết giữ bề quân tử) thì dù có đi một mình gặp mưa như thấm ướt (cảm tình với hào 6 tiểu nhân) để có người giận ghét, cũng vẫn không lỗi gì (vì vẫn theo mục đích quyết thắng tiểu nhân).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Muốn quyết tính kẻ tiểu nhân, phải khôn khéo, đừng cương quá.
Mệnh hợp cách: Tài đại chí cương, cơ sâu lo xa vì nước trừ hại, làm lành phong tục, công danh rất mực.
Mệnh không hợp: Hăng đấu tranh, chuốc oán mua hờn, cô độc lo lắng.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Vất vả về trừ gian
- Giới sĩ: giận đời, ngược thế.
- Người thường: Hay thưa kiện. Đại để nên theo thiện tránh tà, trước gian nan, sau an tĩnh.
THƠ RẰNG:
Tư tình nên bị oán hờn,
Quyết tâm rũ sạch, đâu còn ngại lo

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 51 tuổi năm Quý Sửu 2033 ứng với quẻ "THỦY THIÊN NHU" an tại hào 4
Hào 4 ÂM: Nhu vu huyết. Xuất tự huyệt.
Lược nghĩa
Đợi ở nơi đổ máu, nhưng thoát khỏi hang hiểm.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: nên biết tránh sự tai hại
Mệnh hợp cách: có tài đức, tri cơ, ra khỏi hiểm trở một cách vui vẻ, nhờ đó thân được an toàn.
Mệnh không hợp bỏ người thân gần người sợ, rời nhà đi lang thang. Bé mồ côi cha mẹ, lớn già làm gia nô cho nhà phú hào.
XEM TUẾ VẬN
- Quan chức; toàn được thân, tránh tai hại, chẳng vinh, chẳng nhục.
- Giới sĩ: nếu ở đại học thì thành danh, ở trung học thì chưa toại chí.
- Người thường: lại thương tổn, bình phục dần dần.
Tù được thả hay phân tán. Bị giam lâu được thân oan, người đi xa hết bị ràng buộc ở quê người. Số xấu thì nên lùi vào nơi vắng vẻ có thể bị roi vọt đánh đấm, hoặc đàn bà thì đẻ khó, huyết ra, hoặc có tang phục.
THƠ RẰNG:
Tiến lên chẳng ổn chi đâu,
Lui về thủ thuận, sở cầu rồi nên

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 52 tuổi năm Giáp Dần 2034 ứng với quẻ "HỎA ĐỊA TẤN" an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Tấn kỳ dốc, tuy dụng phạt ấp, lệ cát, vô cửu, trinh lận.
Lược nghĩa
Tiến lên đến chỗ sừng của mình (hào thượng) nhưng chỉ dùng việc trừng phạt ấp riêng của mình, dù nguy vẫn tốt, không lỗi gì, nhưng được chính cũng là xấu thẹn.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Vô đức, ngồi cao mà không miễn được sự trừng phạt ấp mình.
Mệnh hợp cách: Cương ở ngôi cực, cùng thê rồi, không hiển lên được hoặc làm Quận Trưởng “huyện tể” quân quan, có tượng là ấp thôn, dù gian nan nhưng không hại lớn.
Mệnh không hợp: Có tài không đức, ruột thịt không thân, hay đấu tranh, hoặc làm lính.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Ăn lộc ấp làng.
- Giới sĩ: Tiến thủ, nhưng đường chưa rõ.
- Người thường: Tu tạo nhà cửa
Số xấu có hình phạt, tranh tụng
THƠ RẰNG:
Hợp chưa hợp, thành chưa thành,
Mây mù trắng ám đầu cành lá rơi.
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 53 tuổi năm Ất Mão 2035 ứng với quẻ "HỎA SƠN LỮ" an tại hào 3
Hào 3 DƯƠNG: Lữ phần kỳ thứ, táng kỳ đồng bộc, trinh lệ
Lược nghĩa
Lữ khách mà đốt quán trọ của mình (mất lòng trên) bỏ mất tớ trẻ của mình (mất lòng dưới) dù chính cũng nguy.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Lữ khách chẳng gần nhân tình nên xấu
Mệnh hợp cách: Cũng phong trần, quý mà không có ngôi, cao mà chaảng có dân, thêm thù oán
Mệnh không hợp: rời tổ, đi xa lập nghiệp, động làm gì là có hối hận.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Thôi việc.
- Giới sĩ: mất tiếng
- Người thường: Cháy nhà, người bị tai ách.
THƠ RẰNG:
Lửa cháy quán, họa theo sau,
Tư tài mất hết, nhỏ hầu bỏ đi.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 54 tuổi năm Bính Thìn 2036 ứng với quẻ "LÔI SƠN TIỂU QUÁ" an tại hào 6
Hào 6 ÂM: Phất ngộ quá chi, phi điểu ly chi, hung, thị vị tai sảnh.
Lược nghĩa
Chẳng đúng đạo lý mà quá đấy, chim bay xa đấy, xấu, cho nên tai vạ.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Đi quá rồi nên bị tai vạ.
Mệnh hợp cách: Kiêu mạn, túng dục, không dằn được lòng mình, khoe khoang thích miệng, thị thế ngạo vật, tuy công danh được toại ý nguyện, nhưng phúc trạch khó bền.
Mệnh không hợp: Cậy mạnh làm liều, tham cao, mưu xa, tai họa đều đến, thân gia khó giữ.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Quá cương nên gãy
- Giới sĩ: Có triệu chứng bay bổng
- Người thường: Đi quá phận mình nên oán hối, có thể xảy việc tang phục.
THƠ RẰNG
Đã quá lắm, cánh chim nguy
Nên khiêm ức lại, duy trì thân gia
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 55 tuổi năm Đinh Tỵ 2037 ứng với quẻ "LÔI HỎA PHONG" an tại hào 1
Hào 1 DƯƠNG: Ngộ kỳ phối chủ, tuy tuần vô cửu, vãng hữu thượng
Lược nghĩa
Gặp được chủ sánh nhau với mình (hào 4 sanh hào 1 cùng cả) tuy cân đều nhau mà không lỗi, tiến đi có sự đáng khen.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Đức ngang nhau, công giúp nhau
Mệnh hợp cách: Tài to, thời thịnh, cùng ngang đức lẫn nhau, thành nghiệp lớn
Mệnh không hợp: Cậy tài kiêu hãnh, gây oán ghét, cốt hình thương.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Gặp cấp trên sáng suốt, dễ vượt lên.
- Giới sĩ: Gặp nhiều tri kỷ dễ thành danh.
- Người thường: Được quý nhân dẫn dắt, toại ý số xấu thì mắc lầm lớn, thêm tai ương.
THƠ RẰNG:
Dưới trên tương ngộ phúc sao
Giúp nhau nên nghiệp, ganh nhau thì tàn.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 56 tuổi năm Mậu Ngọ 2038 ứng với quẻ "LÔI THIÊN ĐẠI TRÁNG" an tại hào 2
Hào 2 DƯƠNG: Trinh cát
Lược nghĩa
Giữ chính, nên tốt
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: trở lại đường chính.
Mệnh hợp cách: Khỏi thiên lệch, khỏi thái quá, thành người cốt cán của quốc gia.
Mệnh không hợp: Cũng là người ổn thực, phong lưu đời ít tai nạn.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Ngôi vị thanh cao
- Giới sĩ: Tiến thủ thành danh.
- Người thường: Kinh doanh toại ý
THƠ RẰNG:
Ngôi chính khiêm nhường ở,
Tốt bền tự chẳng sao.
Bên đông cười mộc nữ
Ngàn dặm vút non cao
(Khiêm khiêm cư chính vị,
Trinh cát tự vô hung.
Mộc nữ đông biên tiếu,
Thiên lý túng xuất phong...)

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 57 tuổi năm Kỷ Mùi 2039 ứng với quẻ "LÔI TRẠCH QUY MUỘI" an tại hào 3
Hào 3 ÂM: Quy muội dĩ tu, phản quy dĩ đệ.
Lược nghĩa
Gã em gái mà phải đợi, ngược lại cho về làm phận đệ, thiếp (hào 3 âm nhiều cảm tình mà không trung chính).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Vô đức vô ứng, nên cam phận đê thiếp.
Mệnh hợp cách: Không gặp dịp tốt, chỉ làm được việc nhỏ
Mệnh không hợp: Chí hẹp hòi việc làm thì vất vả, nhờ cậy vào kẻ mạnh thì phúc trạch nhỏ, không cho hơn gì.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Gặp họa cách giáng
- Giới sĩ: Khốn khổ đợi thời
- Người thường: Phải lao công chán lắm, lo buồn, tiến thoái, nếu Nguyên đường tốt thì có tỳ thiếp đỡ đầu.
THƠ RẰNG:
Phận đành, sau cũng nghi gia,
Bạn đưa, đưa tiễn, phong thơ chúc mừng.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 58 tuổi năm Canh Thân 2040 ứng với quẻ "ĐỊA TRẠCH LÂM" an tại hào 4
Hào 4 ÂM: Tri lâm, vô cửu
Lược nghĩa
Tha thiết mà tới, không lỗi gì.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: thành thực đối với người, bổ khuyết cho họ.
Mệnh hợp cách: trung chính, tin nhau trong đảng bạn nên công nghiệp dễ thành.
Mệnh không hợp: cũng có phúc, ít tai nạn, có tiếng về kỹ nghệ.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Được đồng liêu hiệp lực.
- Giới sĩ: tốt đẹp văn vẻ.
- Người thường: cùng người hòa hợp. Kinh doanh toại ư, nhưng biến quẻ quy muội phàm việc nên xét kỹ rồi hăy làm.
THƠ RẰNG:
Vuông tròn sự đă chu toàn,
Một đi một lại, hỷ hoan đường đời.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 59 tuổi năm Tân Dậu 2041 ứng với quẻ "THỦY TRẠCH TIẾT" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Cam tiết, cát, vãng, hữu thượng
Lược nghĩa
Chừng mực một cách ngon ngọi, tiến đi còn có sùng thượng nữa
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Chừng mực tốt lành, vui vẻ
Mệnh hợp cách: Lập chế độ, nghị đức hạnh, thành công đương thời, lưu tiếng đời sau.
Mệnh không hợp: Cũng chẳng cạnh tranh, không xa hoa, an bần cẩu thả.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức và giới sĩ: Có thăng chuyển, đạt được.
- Người thường: Mưu vọng toại ý
THƠ RẰNG:
Đầu cành thước đã báo tin,
Thang mây sẵn đó, hoa đèn đẹp kia

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 60 tuổi năm Nhâm Tuất 2042 ứng với quẻ "PHONG TRẠCH TRUNG PHU" an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Hàn âm đăng vu thiên, trinh hung
Lược nghĩa
Tiếng chim bay lên trời (mà không thấy hình) cố chấp thì xấu, (hết thời tin rồi mà cứ tin thì hỏng).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Không đáng tin mà cứ tin là có hại
Mệnh hợp cách: Tuổi thanh niên đã có bằng cao, làm nên chức lớn, nhưng chỉ vì cố chấp không biết thông biến, nên chẳng được lâu
Mệnh không hợp: Hàn vi mà lên nhanh quá, cầu chấp không thông nên bị tai hại, duy chỉ ở nơi hang động thanh hư như nơi tiên cảnh thì tốt lành.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Yết kiếu Nguyên thủ
- Giới sĩ: Danh lên cao
- Người thường: Tranh cao, cậy mạnh nên khốn bách. Buôn bán tổn thiệt, số xấu giảm thọ.
THƠ RẰNG:
Nên tiến, đừng nên bướng
Việc xưa đã đổi thay
Sông dài ngàn dặm lái
Sẵn cá buông câu hay
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 61 tuổi năm Quý Hợi 2043 ứng với quẻ "HỎA LÔI PHỆ HẠP" an tại hào 1
Hào 1 DƯƠNG: Lũ giáo diệt chỉ, vô cửu
Lược nghĩa
Bước lên cùm, đứt chân, không lỗi.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: ác nhỏ, biết trừng trị ngay thì đỡ lỗi.
Mệnh hợp cách: trước ở vị thấp, sau lên cao, cũng là Qúy nhân.
Mệnh không hợp: tầm thường, nhu nhược hoặc tật chân.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: bị truất giáng
- Giới sĩ: không gặp may.
- Người thường: đề phòng hình phạt, tật bệnh.
THƠ RẰNG:
Tựa lầu, ư những lo buồn,
Đạm nhiên lùi bước, việc còn lao đao.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 62 tuổi năm Giáp Tý 2044 ứng với quẻ "HỎA TRẠCH KHUÊ" an tại hào 2
Hào 2 DƯƠNG: Ngộ chủ vu hạng, vô cửu
Lược nghĩa
Gặp chủ (hào 5 ứng) ở ngõ hẻm (vì thời Khuê, xấu; không đường hoàng được), nhưng không lỗi.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: hết lòng vì chủ
Mệnh hợp cách: người trung nghĩa, sửa được lỗi trên, đổi được tục dưới.
Mệnh không hợp: cũng hiểu nhân tình, nhiều người giúp mình, ở nơi ngõ hẻm, chẳng quan tâm đến vinh nhục.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Gặp cấp chủ, sẽ được thăng chuyển.
- Giới sĩ: Được tuyển chọn và tiến lên.
- Người thường: kinh doanh đắc ý.
THƠ RẰNG:
Bỏ nơi kia, đến nơi này,
Việc làm uyển chuyển, mới hay hợp thời.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 63 tuổi năm Ất Sửu 2045 ứng với quẻ "HỎA THIÊN ĐẠI HỮU" an tại hào 3
Hào 3 DƯƠNG: Công dụng hưởng vu thiên tử. Tiểu nhân phất khắc
Lược nghĩa
Công hầu dâng lễ lên vua. Kẻ nhỏ mọn không làm thế được.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Ông lớn được cấp trên tin dùng.
Mệnh hợp cách: tài cao đức lớn, tận tụy làm việc nước.
Mệnh không hợp: tham có hại, thành khó, bại dễ.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: làm nổi trọng trách.
- Giới sĩ: đỗ ưu hạng.
- Người thường: tai nạn, kiển trệ, lăng nhờn người trên.
THƠ RẰNG:
Nam sơn, được đá ngọc lành,
Phúc rồi, đừng hỏi: “Phải danh ngọc Hòa?”

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 64 tuổi năm Bính Dần 2046 ứng với quẻ "SƠN THIÊN ĐẠI SÚC" an tại hào 4
Hào 4 ÂM: Đồng ngưu chi cốc, nguyên cát
Lược nghĩa
Cùm gông sừng con nghé, tốt nhất (để nghé khỏi chạy nhảy, hại sức).
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Ngăn điều ác ngay từ lúc đầu thì làm được điều thiện.
Mệnh hợp cách: Hoặc có chuyên khoa nhi đồng hoặc đỗ khôi khoa. Phú quý song toàn.
Mệnh không hợp: chỉ gần quý nhân thôi, tài nhỏ, việc bé.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức và Giới sĩ: thăng chuyển.
- Người thường: có mừng, thêm trâu bò của cải.
THƠ RẰNG:
Chim khách báo hiệu đầu cành,
Chiều tà đã xuống, lộ trình còn xa.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 65 tuổi năm Đinh Mão 2047 ứng với quẻ "PHONG THIÊN TIỂU SÚC" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Hữu phu, loan như. Phú dĩ kỳ lân.
Lược nghĩa
Có thể tin tưởng, kéo dắt (người khác) lên như (ư) giàu có (được lòng) cả hàng xóm.
(Hào 5 cảm hóa được tất cả)
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: đức lớn cảm hóa lòng người, ngăn ngừa tàn bạo.
Mệnh hợp cách: Qúy mà không kiêu, phú mà biết giúp người, thân sơ cùng lòng, coi nhau như anh em, nên xa gần đều ngưỡng mộ.
Mệnh không hợp: Nhờ có của mà được thu dụng, hoặc có người ám trợ. Hưởng phúc bình thường.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: trên mến dưới kính, lên chức.
- Giới sĩ: tâm đầu ư hợp, nên danh
- Người thường: được giúp đỡ, vừa lòng.
THƠ RẰNG:
Đức tin trên dưới một lòng
Xảy khi hoạn nạn đều cùng thương nhau.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 66 tuổi năm Mậu Thìn 2048 ứng với quẻ "THỦY THIÊN NHU" an tại hào 6
Hào 6 ÂM: Nhập vu huyệt. Hữu bất tốc chi khách, tạm nhân lai. Kinh chi, chung cát.
Lược nghĩa
Vào nơi sang hiểm. Có ba người khác thong dong đi lại. Kính trọng họ, sau tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: đối với người tự dưng đến với mình mà càng kính trọng thì có thể thoát hiểm.
Mệnh hợp cách: có học, trước cần cù nhưng sau sơ sót. Bé thì ham măi công danh già thì ẩn dật nơi hang núi, thân hiền tiếp thiện, không nản lòng.
Mệnh không hợp: nên thủ phận, khiêm tốn ắt được Qúy nhân đề cử, thoát hiểm nguy.
XEM TUẾ VẬN
- Quan chức: được gọi về trung ương, nên cẩn thận dễ bị dèm pha.
- Giới sĩ: được vào đại học, cũng dễ bị hiềm nghi.
- Người thường ở ẩn mà cũng còn lo tai ách bất kỳ Đại để thận trọng thì tai tiêu, oan tỏ.
Số xấu: nhẹ, bị sửng sốt, nặng giảm thọ.
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 67 tuổi năm Kỷ Tỵ 2049 ứng với quẻ "HỎA THỦY VỊ TẾ" an tại hào 2
Hào 2 DƯƠNG: Duệ kỳ luân, trinh cát
Lược nghĩa
Kéo lết cái bánh xe (đi từ từ) giữ chính là tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Nên giữ phận dưới, đừng vội thân với trên
Mệnh hợp cách: Trung thuận, cẩn thận, trên mến dưới tin.
Mệnh không hợp: Cũng là kẻ sĩ cẩn hậu, hòa đồng với mọi người, không ham tài lộc, y thực phong túc
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Vất vả vì chức vụ nên được tin yêu
- Giới sĩ: Đi lên, cẩn thận khéo mắc lỗi
- Người thường: Cứ an thường thì tọai ý, nếu vọng động sẽ khốn.
THƠ RẰNG:
Bánh lăn ngàn dặm tiến,
Đường phẳng dễ như chơi
Gặp khách bên sông đứng
Chớ khua trống ngọ thời

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 68 tuổi năm Canh Ngọ 2050 ứng với quẻ "HỎA PHONG ĐỈNH" an tại hào 3
Hào 3 DƯƠNG: Đỉnh nhĩ cách, kỳ hành tắc, trĩ cao, bất thực, phương vũ khuy hối, chung cát
Lược nghĩa
Tai vạc đương thay đổi, nên đường đi còn bị kẹt, có mở chim trĩ mà chẳng ăn được, (nhưng âm dương hòa). Sắp sửa mưa (hào 6 âm ứng với hào 3 dương) thì hết ăn năn, sau tốt lành.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào; Đỉnh tốt, nhưng trước bực mình sau mới hợp.
Mệnh hợp cách: Thiếu niên khoa cử lật đật nhưng giữ đức cho tốt, danh lợi đến muộn mới đẹp.
Mệnh không hợp: Không đắc dụng hoặc tật ở chân, hoặc ham lợi quên nghĩa, cảnh muộn mới an nhàn.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Hay bị dư luận xuyên tạc, trước lao đao, sau mới tốt.
- Giới sĩ: khó tiến thủ
- Người thường: Doanh mưu sau cùng mới được, già hưởng phúc, trẻ không toại ý.
THƠ RẰNG:
Ngựa chẳng cưỡi, món không ăn,
Chờ khi hết chuyện, ăn năn thì già

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 69 tuổi năm Tân Mùi 2051 ứng với quẻ "SƠN PHONG CỔ" an tại hào 4
Hào 4 ÂM: Dụ phu chi cổ, văng kiến lận.
Lược nghĩa
Kéo dài việc đổ nát của cha, cứ thế, thấy xấu thẹn.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: cấp cao sửa tệ tục mà cứ dùng dằng măi sau không sửa được.
Mệnh hợp cách: tính ủy mị, tuy có đại tài mà không thực hiện đuợc việc nhỏ.
Mệnh không hợp: hoài nghi, lo lắng, không quả quyết, chỉ làm được việc nhỏ.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Hư vị, ngồi suông
- Giới sĩ: ruợu chè, phế nghiệp.
- Người thường: lười, chỉ phè phởn. Tổn hại, đau chân.
THƠ RẰNG:
Đường đi bỏ dở thêm lo
Rắn bò, ngựa mén rừng thu dễ nào.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 70 tuổi năm Nhâm Thân 2052 ứng với quẻ "THUẦN TỐN" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Trinh cát, hối vong, vô bất lợi; vô sơ hữu chung, tiên canh tam nhật, hậu canh tam nhật, cát.
Lược nghĩa
Giữ chính tốt, không ăn năn gì, không có gì là chẳng ích lợi, không có lúc sơ khởi, mà có về sau, đinh ninh trước kỳ thay đổi 3 ngày (là cẩn thận) đo lường kỹ lưỡng sau kỳ thay đổi 3 ngày (là kiểm thảo) thế thì tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Có công nghĩa cả, lại biết hóa thiện nữa
Mệnh hợp cách: Biết đem cong về ngay, đem quá về vừa, thẩm xét kỹ càng, tuổi thanh niên khó phát đạt, đến muộn tuổi thành công.
Mệnh không hợp: Tuy không được đại dụng nhưng cũng có thanh danh, việc phải làm đi làm lại, trước khó sau dễ
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Tiên trở hậu thuận việc phải có kỳ hẹn, mưu vọng có chuyển biến.
- Giới sĩ: Nên danh.
- Người thường: Có phúc, lợi
THƠ RẰNG:
Nguy qua, hối hận cũng qua
Trong tay quyền binh thật là tự nhiên.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 71 tuổi năm Quý Dậu 2053 ứng với quẻ "THỦY PHONG TỈNH" an tại hào 6
Hào 6 ÂM: Tỉnh thu, vật mạc, hữu phu, nguyên cát
Lược nghĩa
Giếng nước múc lên, chớ che đậy (cho mọi người cùng ăn) cứ thường thế mãi, thì tốt nhất.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: đức trạch đã phổ biến, nên giữ gốc mãi.
Mệnh hợp cách: Đức có thực, cách trị có gốc, ơn trạch dồi dào, sự nghiệp lớn, danh thơm thiên cổ.
Mệnh không hợp: Cũng tích đức, tuy không đỉnh chung, mà có chí Đào Chu làm giàu.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Công lớn, thăng cao
- Giới sĩ và người thường: Thành danh, của dùng sung túc, toại ý.
THƠ RẰNG:
Gió đông mạnh, đỉnh núi xanh,
Khói tan, giếng lặng, ngon lành nước trong.
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 72 tuổi năm Giáp Tuất 2054 ứng với quẻ "THỦY THIÊN NHU" an tại hào 1
Hào 1 DƯƠNG: Nhu vu giao, lợi dung hằng, vô cữu
Lược nghĩa
Đợi ở nơi đất rộng xa. Giữ nết hằng thì có lợi, không lỗi gì.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Sự hiểm trở còn ở xa xôi, chưa nên biến đổi gì.
Mệnh hợp cách: Thanh Liêm công chính, giữ chức nhàn ở đất xa ngoài thành thị.
Mệnh không hợp: thì ẩn dật nơi núi rừng, hưởng lộc tùy phận tùy duyên, không dính dáng vào đường vinh nhục hỷ nộ của áng công danh.
XEM TUẾ VẬN
- Quan chức: an thường thủ phận
- Giới sĩ: tiến bước bằng đường lối vòng ngoài, cũng đi tới, nhưng không thối ư.
- Người thường: nên thủ thường để tránh tai hại. Người mất chôn táng nơi nghĩa địa xa.
THƠ RẰNG:
Khoan khoan chờ đi ít lâu
Vội gì mà vội để sau lo buồn

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 73 tuổi năm Ất Hợi 2055 ứng với quẻ "HỎA SƠN LỮ" an tại hào 3
Hào 3 DƯƠNG: Lữ phần kỳ thứ, táng kỳ đồng bộc, trinh lệ
Lược nghĩa
Lữ khách mà đốt quán trọ của mình (mất lòng trên) bỏ mất tớ trẻ của mình (mất lòng dưới) dù chính cũng nguy.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Lữ khách chẳng gần nhân tình nên xấu
Mệnh hợp cách: Cũng phong trần, quý mà không có ngôi, cao mà chaảng có dân, thêm thù oán
Mệnh không hợp: rời tổ, đi xa lập nghiệp, động làm gì là có hối hận.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Thôi việc.
- Giới sĩ: mất tiếng
- Người thường: Cháy nhà, người bị tai ách.
THƠ RẰNG:
Lửa cháy quán, họa theo sau,
Tư tài mất hết, nhỏ hầu bỏ đi.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 74 tuổi năm Bính Tý 2056 ứng với quẻ "THUẦN CẤN" an tại hào 4
Hào 4 ÂM: Cấn kỳ thân, vô cửu
Lược nghĩa
Tự ngăn được thân mình, nên không lỗi (hào 4 được chính).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Thời nên ngừng thì ngừng, không vọng động.
Mệnh hợp cách: Tàng tu cẩn hậu, tuy không hóa thiên được cả thiên hạ, nhưng riêng mình vẫn giữ được điều thiện không cứu được thời, thì cũng tránh được lầm lỗi.
Mệnh không hợp: Riêng mình toan tính, tự túc, hoặc làm tăng đạo.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Giữ chỗ
- Giới sĩ: Đừng tiến đại để cầu may
- Người thường: Yên phận đừng cầu cạnh xa xôi.
THƠ RẰNG:
Thân ngồi địa vị cao sang
Giữ mình yên thẳng, ngoài càng thơm danh.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 75 tuổi năm Đinh Sửu 2057 ứng với quẻ "PHONG SƠN TIỆM" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Hồng tiệm vu lăng, phụ tam tuế bất dựng; chung mạc chi thắng, cát.
Lược nghĩa
Chim hồng tiến dần tới nơi gò cao, vợ ba năm chẳng thai (hào 2 không được kết quả với hào 5, vì bị hào 3 ngăn cản); nhưng sau không ai hơn nổi, nên tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Tiến đến hào nguyên thủ, lại gặp người hiền phụ tá, nên việc trị nước thành công.
Mệnh hợp cách: Có tài đức nhưng tới muộn mới phát
Mệnh không hợp: Có thanh danh, ở ẩn nơi núi rừng chí hướng muộn tuổi mới đạt, con muộn sanh.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Hay bị dèm pha, trước mờ ám sau sáng.
- Giới sĩ: Sau mới thành
- Người thường: Trước khó sau dễ, già tổn thọ, nhỏ kỵ nuôi.
Người tận số có triệu chứng đem chôn trên gò cao. Sanh tháng 1 là đại phú quý.
THƠ RẰNG:
Gò cao, ngán chó sủa hôm,
Thuận dòng nên thả cánh buồm gió căng

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 76 tuổi năm Mậu Dần 2058 ứng với quẻ "THỦY SƠN KIỂN" an tại hào 6
Hào 6 ÂM: Vãng kiển, lai thạc, cát, lợi kiến đại nhân
Lược nghĩa
Đi nữa thì vất vả, trở lại được việc lớn, tốt, lợi về việc gặp đại nhân (hào 5).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: cái nghĩa ở chổ cứ theo vị lãnh đạo.
Mệnh hợp cách: Tài to đức lớn, công huân lừng lẫy đương thời, danh dự tên vào thiên cổ.
Mệnh không hợp: Sinh nhai dựa vào người quyền thế, có người giúp sức bên trong, bình sinh an lạc.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: được vào nội cát, nội hàn.
- Giới sĩ: Tiến thủ thành danh
- Người thường: Cận quý hoạch lợi.
THƠ RẰNG:
Tiến đi thời vẫn truân chuyên
Thuận theo Nguyên thủ đường liền công danh
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 77 tuổi năm Kỷ Mão 2059 ứng với quẻ "THỦY HỎA KÝ TẾ" an tại hào 1
Hào 1 DƯƠNG: Duệ kỳ lân, nhu kỳ vĩ, vô cửu
Lược nghĩa
Hãy kéo lết cái bánh xe (đừng vội đi quá), ướt đuôi rồi (nhưng chưa qua sông), không lỗi gì.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Nên cẩn thận ngay từ buổi đầu
Mệnh hợp cách: Phòng loạn ngay từ lúc đương trị, nên đất nước vững yên không lo, công nghiệp lớn, lộc vị cao
Mệnh không hợp: tâm minh chí xảo, nhưng tiến thoái vô định, bỏ lỡ cơ hội, chỉ hư danh.
XEM TUẾ VẬN:
Có chức chưa lãnh, có vị chưa ngồi, muốn hoạt động chưa đến lúc sắp ra tay chẳng ra tay vội, cẩn thận đợi thời thì an bình không lo.
THƠ RẰNG:
Lên đường chẳng lỗi chi mà,
Cánh buồm ngàn dặm cũng là tới nơi.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 78 tuổi năm Canh Thìn 2060 ứng với quẻ "THỦY THIÊN NHU" an tại hào 2
Hào 2 DƯƠNG: Nhu vu sa, tiểu hữu ngôn, Chung Cát.
Lược nghĩa
Đợi ở nơi băi cát. Có chút điều tiếng sau mới tốt. (Băi cát là nơi gần quẻ Khảm hiểm trở).
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Người có phận sự đă bắt đầu tiến bước, trước khó khăn sau đi được.
Mệnh hợp cách: là Qúy nhân, gặp Qúy nhân (chữ Sa ngày xưa nói về tể tướng đi kinh lư ngoài băi cát đê điều hoặc Tướng quân ở nơi Sa Tràng).
Mệnh không hợp: Là người bôn tẩu giang hồ múa lưỡi khua môi, hoặc tuổi trẻ được học hành, muộn tuổi được hưởng phúc.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: bị dư luận xuyên tạc.
- Giới sĩ: thi thố văn tài, bị trách cứ nhưng sau cũng thanh thỏa.
- Người thường: bị điều tiếng thưa kiện tranh chấp rắc rối. Đại để việc gì cũng nên thong thả đợi Qúy Nhân, tự nhiên sẽ có cách giải quyết.
THƠ RẰNG
Hiểm trở tuy gần đấy,
Đợi thời chớ nôn nao.
Hoa đào nở đúng lúc
Cơ hội tốt nhường bao

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 79 tuổi năm Tân Tỵ 2061 ứng với quẻ "SƠN ĐỊA BÁC" an tại hào 4
Hào 4 ÂM: Bác Sàng dĩ phu, hung
Lược nghĩa
Hỏng giường đến tận da (người nằm), xấu
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào; âm họa sát người rồi.
Mệnh hợp cách: dù là Qúy nhân mà sau mất cả thể cách
Mệnh không hợp: mưa xấu họa xấu, tự mình hại mình.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Phòng bị dèm pha.
- Giới sĩ: khó gặp cơ hội.
- Người thường: Gian nan hình khắc kiện tụng
THƠ RẰNG:
Cái cơn ác mộng còn dài.
Xuân sang trồng trúc cho tươi cảnh vườn

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 80 tuổi năm Nhâm Ngọ 2062 ứng với quẻ "SƠN LÔI DI" an tại hào 1
Hào 1 DƯƠNG: Xả Nhĩ linh quy, quan ngã đóa đi, Hung.
Lược nghĩa
Bỏ con rùa thiêng của mày (Rùa không ăn) nhòm ta mà thống cả cầm mép (tỏ ý muốn ăn), thế là xấu.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Bỏ tư cách của mình, đáng khinh bỉ.
Mệnh hợp cách: Nhờ người để thành lập nơi khác nhưng được ít mất nhiều.
Mệnh không hợp: Bất nghĩa, tham ô, có hại.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Nhục vị tham nhũng.
- Giới sĩ: Hoang dâm, bị chê cười. Học trò được lương ăn.
- Người thường: Bội ngược, tranh của, có hại, Đại để cứ giữ chính đạo thì tốt.
THƠ RẰNG:
Bỏ Đông sang lập nghiệp Tây
Bên sông tiếng khóc thảm thay một nàng

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 81 tuổi năm Quý Mùi 2063 ứng với quẻ "HỎA LÔI PHỆ HẠP" an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG: Phệ can trị đắc kim thỉ, lợi gian trinh, cát
Lược nghĩa
Cắn miếng thịt xương khô, được cái kim vàng chịu khó giữ chính nên tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ư hào: có quyền dùng hình phạt, mà biết khéo dùng.
Mệnh hợp cách: bậc đại Qúy nhân, giữ việc lớn, chính trực không sợ gì.
Mệnh không hợp: chỉ là trọc phú
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: vinh thăng
- Giới sĩ: được tiến cử, thành danh
- Người thường: buôn bán có lời
THƠ RẰNG:
Trước khó sau dễ mới hay
Mũi tên lên thẳng tầng mây nhẹ nhàng

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 82 tuổi năm Giáp Thân 2064 ứng với quẻ "THIÊN LÔI VÔ VỌNG" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Vô vọng chi tật, vật dược, hữu hỹ.
Lược nghĩa
Tự nhiên bị bệnh, chớ thuốc thang gì (tự nhiên khỏi) có mừng.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: trên dưới hòa hợp, nếu ngoài ý muốn có xảy chuyện gì, êm ngay.
Mệnh hợp cách: Tài đức, cứu nguy giúp nước ích nhà, làm tiêu chuẩn cho đời sau.
Mệnh không hợp: Cũng có phúc, tai không, mừng đến.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Tiến tới. Dù có sự bất ngờ chẳng tốt, tự nhiên sáng tỏ.
- Người thường: bệnh không thuốc thì khỏi, việc thành sự sinh nở tốt lành.
THƠ RẰNG:
Bệnh tự khỏi, chẳng lo gì.
Cánh buồm Tây Bắc chuyển đi nhẹ nhàng.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 83 tuổi năm Ất Dậu 2065 ứng với quẻ "TRẠCH LÔI TÙY" an tại hào 6
Hào 6 ÂM: Câu hệ chi, năi tòng duy chi, vương dung hanh vu tây sơn
Lược nghĩa
(Tùy gắn bó như) móc buộc lấy, lại theo mà dằng giữ lấy, vương dùng tế hưởng ở đất Tây Sơn (nghiệp lớn thành).
Hà Lạc giải đoán
Ư hào: Lấy lòng thành mà dùng đạo tùy, có thể thông cảm được với thần minh.
Mệnh hợp cách: Thành thực, ôn lương, huệ minh cảm phục được lòng người, nên đạt chí, thông thần.
Mệnh không hợp: càng hoạt động chỉ khốn cùng gian nan. Duy ẩn ở son lâm thì tốt.
XEM TUẾ VẬN:
Phàm gặp hào này, thì hay lo lắng tội vạ, chỉ không đạt tuổi thọ không lâu.
- Quan chức: hay bị dèm pha
- Giới sĩ: bị bôi nhọ.
- Người thường: phòng tổn hại, hoặc bị giam hăm.
THƠ RẰNG:
Bấy lâu cố kết nhân tâm,
Lòng thành dâng lễ quỷ thần cảm thông
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 84 tuổi năm Bính Tuất 2066 ứng với quẻ "TRẠCH ĐỊA TỤY" an tại hào 1
Hào 1 ÂM: Hữu phu, bất chung, nãi loạn, nãi tụy, nhược hào, nhất ác vi tiếu; Vật tuất, vãng vô cửu
Lược nghĩa
Có người tin (hào 4) mà không tới trót, bèn loạn mất cuộc tụ họp của mây (với hào 4). Nếu kêu gọi thì một nhóm đều cười (2 hào âm). Đừng lo, cứ tiến đi, không lỗi gì.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Răn nên xa bọn chúng để theo đạo chính thì tránh được cái tai họa tụ hợp xằng.
Mệnh hợp cách: Cải lỗi mà theo chính đạo thì giữ được nghiệp rộng lớn không lo gì.
Mệnh không hợp: Vui buồn bất thường, tà chính bất định, đức bạc hạnh thiếu, vất vả.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: bị cách giáng
- Giới sĩ: gian nan
- Người thường: kết cấu với tiểu nhân, bị vu tội lây, Đại để trước xấu sau mới tốt.
THƠ RẰNG:
Sinh nhai đường sáng chưa thông,
Người mê quên họ, trâu phòng thủy tai

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 85 tuổi năm Đinh Hợi 2067 ứng với quẻ "TRẠCH THỦY KHỐN" an tại hào 2
Hào 2 DƯƠNG: Khốn vu tửu tự (thực) chu phất phương lai, lợi dụng hưởng tự, chính hung, vô cửu
Lược nghĩa
Thời khốn ở nơi (ngôi vị) có rượu thức ăn, lại có dây đỏ buộc ấn (ông lớn) đương đi lại với mình (hào 5 ứng với hào 2) nhưng dùng việc tế lễ thì lợi, nếu tiến hành việc gì thì xấu, tuy không lỗi.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Có tài đức nhưng không có thời, nên không cứu khốn, giải nguy được.
Mệnh hợp cách: Vị cao lộc hậu vừa lòng trên, cảm được thần, tuy không cứu khốn được, nhưng không bị tai họa gì.
Mệnh không hợp: Thiên lệch hay ăn uống rượu chè vào phục vụ nhà sang, hoặc làm nghề bói toán đủ ăn đủ mặc, nhưng không thành sự nghiệp gì lớn lao.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Được thăng chuyển, hoặc giữ chức coi tế lễ
- Giới sĩ: có vui mừng
- Người thường: Được quý nhân dẫn dắt, doanh mưu được lợi, tĩnh thì tốt, động thì xấu.
Số xấu có tang phục, tế lễ
THƠ RẰNG:
Tạm nguy, đợi lộc tương lai
Đạo trời giao cảm, đừng ai vọng hành

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 86 tuổi năm Mậu Tý 2068 ứng với quẻ "TRẠCH PHONG ĐẠI QUÁ" an tại hào 3
Hào 3 DƯƠNG: Cột cong queo, xấu
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Quá cương mà chẳng ích gì cho việc cả.
Mệnh hợp cách: Hăng hái, lập công giúp đời, nhưng thường bạo mạnh quá, thành thương tổn có khi nguy hiểm nữa.
Mệnh không hợp: hung bạo quá, nên họa hại luôn.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức và Giới sĩ: phòng thiệt hại; phòng nguy.
- Người thường: Phòng đổ vỡ, đau mắt, đau chân.
THƠ RẰNG:
Có đàn bà, việc chẳng sao,
Tránh nguy, kệ khóc, đừng vào Dậu phương (Phương tây).

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 87 tuổi năm Kỷ Sửu 2069 ứng với quẻ "THỦY PHONG TỈNH" an tại hào 4
Hào 4 ÂM: Tỉnh trứu vô cửu
Lược nghĩa
Giếng sửa lại, không lỗi gì
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Tự tu, giữ điều thiện dù chỉ một mình.
Mệnh hợp cách: Cẩn hậu nhưng thiếu cả quyết, không lập được sự nghiệp đối với quốc gia, nhưng bề tu dưỡng cũng đẹp đẽ.
Mệnh không hợp: Trù tính được, nhưng không gặp cơ hội, ngoài thì khả quan, trong thì buồn.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Nên điều trần
- Giới sĩ: Cố sức học tập để đợi thời.
- Người thường: Cầy ruộng đào giếng, hoặc xây đắp tu tạo.
THƠ RẰNG
Sửa nhà gặp được thợ hay,
Tùng xanh chẳng sợ sương bay, gió lùa

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch


chiêu nhãæ phong cách chụp ảnh của 12 chòm sao thuoc va ĐẦU NĂM đăng gặp hạn hoÃ Æ Chòm sao ngây thơ Chòm sao kín đáo Xem tuoi lay chong PHONG THUY tinh yeu hon nhan đá phong thủy là gì bệnh mơ khi ngủ Xung khắc của thái tuế làm Kỹ Sư tự phong thủy phòng ngủ của bé treo phuc khách sạn keo mẫu đàn ông nên chọn làm chồng đặt tên facebook hay Can xem tử vi Phong thủy cho người mệnh dat ten cho cong ty chó lạc Mua xe chú cuội mí mắt giật chọn đất làm nhà chúng lông mày ý nghĩa số 7 xem tử vi Top 5 con giáp cả đời sống mơ thấy mặt trời thân cư phu thê quê Dời tên ngày của mẹ Ä Ã³n xem tử vi Phòng ngủ thiết kế quá nhiều gió nguoi Hội Nghinh Ông Vũng Tàu Chùa voi soi cÚng